Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9028:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9028:2011 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các loại vữa sử dụng cho bê tông nhẹ (bao gồm bê tông khí chưng áp - AAC, bê tông bọt, và các loại bê tông cốt liệu nhẹ khác). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp định hướng sản xuất, kiểm định chất lượng và thi công xây dựng sử dụng vật liệu bê tông nhẹ tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về phạm vi áp dụng đối với các sản phẩm vữa chuyên dụng cho bê tông nhẹ, bao gồm:
- Áp dụng cho các loại vữa khô trộn sẵn đóng bao hoặc vữa tươi được chế tạo sẵn tại nhà máy hoặc trạm trộn.
- Sử dụng trực tiếp cho mục đích xây, trát (tô), dán gạch hoặc hoàn thiện bề mặt cho các cấu kiện, khối xây bằng bê tông nhẹ.
- Không áp dụng cho các loại vữa thông thường sử dụng cho gạch đất sét nung hoặc bê tông thông thường trừ khi có chỉ định kỹ thuật riêng biệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia liên quan sau đây:
- TCVN 3121:2003 - Phương pháp thử vữa xây dựng, bao gồm các phần thử nghiệm về độ dẻo, cường độ nén, độ bám dính và khả năng giữ nước.
- TCVN 4314:2003 - Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật chung.
- TCVN 6260:2009 - Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7572:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về nước trộn, phụ gia hóa học và phụ gia khoáng dùng cho vữa và bê tông.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kỹ thuật:
- Vữa cho bê tông nhẹ (Mortar for lightweight concrete): Là hỗn hợp của chất kết dính vô cơ, cốt liệu mịn, nước và các phụ gia (nếu có), được phối trộn theo tỷ lệ thích hợp nhằm đạt được các tính năng tương thích với đặc tính hút nước mạnh và bề mặt của bê tông nhẹ.
- Vữa xây mạch mỏng (Thin-layer laying mortar): Loại vữa chuyên dụng có cỡ hạt cốt liệu rất mịn, dùng để xây các khối bê tông nhẹ với chiều dày mạch xây chỉ từ 1 mm đến 3 mm.
- Vữa trát lớp mỏng (Thin-layer plastering mortar): Loại vữa dùng để tô trát tạo bề mặt phẳng mịn cho tường bê tông nhẹ với chiều dày lớp trát mỏng hơn so với vữa trát truyền thống.
- Độ giữ nước (Water retentivity): Khả năng giữ lại lượng nước trộn của vữa không bị tổn thất quá nhanh do sự hút nước của vật liệu nền (bê tông nhẹ), đảm bảo quá trình thủy hóa của chất kết dính diễn ra hoàn toàn.
Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Vữa cho bê tông nhẹ được phân loại dựa trên các tiêu chí kỹ thuật rõ ràng để người sử dụng dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp:
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Bao gồm vữa xây mạch mỏng (ký hiệu là XM), vữa trát lớp mỏng (ký hiệu là TM), và vữa dán/hoàn thiện chuyên dụng khác.
- Phân loại theo cường độ nén: Được chia thành các mác vữa dựa trên cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm (ví dụ: M5.0, M7.5, M10.0...).
- Ký hiệu quy ước: Ký hiệu của sản phẩm vữa cho bê tông nhẹ phải thể hiện rõ loại vữa (xây hoặc trát), mác cường độ nén, và viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 9028:2011 để người tiêu dùng và đơn vị giám sát dễ dàng nhận biết trên bao bì sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Mortar for lightweight concrete
Lời nói đầu
TCVN 9028:2011 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VỮA CHO BÊ TÔNG NHẸ
Mortar for lightweight concrete
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa trộn sẵn trên cơ sở chất kết dính vô cơ dùng làm vữa xây lớp mỏng và vữa trát cho khối xây sử dụng bê tông nhẹ, bao gồm gạch bê tông bọt, khí không chưng áp và gạch bê tông khí chưng áp.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi sử dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2231:1989, Vôi can xi cho xây dựng
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 3121-1:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử. Phần 1: Xác định kích thước hạt cốt lệu lớn nhất
TCVN 3121-2:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử. Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
TCVN 3121-3:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử. Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi
TCVN 3121-8:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử. Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi
TCVN 3121-9:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử. Phần 9: Xác định thời gian bất đầu đông kết của vữa tươi
TCVN 3121-11:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử. Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn
TCVN 3121-12:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử. Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đã đóng rắn trên nền
TCVN 3121-17:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử. Phần 12: Xác định hàm lượng ion clo hòa tan trong nước
TCVN 4033:1995, Xi măng poóc lăng puzolan - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4316:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 316:2004 về blôc bê tông nhẹ - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 317:2004 về blôc bê tông nhẹ - phương pháp thử do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2011 về Bê tông nhẹ- Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8875:2012 về Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9080:2012 về Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử
- 1Quyết định 3628/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 316:2004 về blôc bê tông nhẹ - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 317:2004 về blôc bê tông nhẹ - phương pháp thử do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-2:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 2: lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-8:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 8: xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-1:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 1: xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-3:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 3: xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-11:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 11: xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-12:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 12: xác định cường độ bám dính của vữa đã đóng rắn trên nền do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-17:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 17: xác định hàm lượng ion clo hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 về Xi măng Póoc lăng Puzôland - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:1987 về nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1989 về vôi canxi cho xây dựng
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2011 về Bê tông nhẹ- Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp - Phương pháp thử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8875:2012 về Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2001 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9080:2012 về Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9028:2011 về Vữa cho bêtông nhẹ
- Số hiệu: TCVN9028:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
