Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1989 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp phân loại đối với sản phẩm vôi canxi sử dụng trong ngành xây dựng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1989 về vôi canxi cho xây dựng.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định và sử dụng vôi canxi làm vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
- Mục đích ban hành: Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất nhằm kiểm soát chất lượng vôi canxi, đảm bảo an toàn và độ bền vững cho các công trình xây dựng.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng riêng cho sản phẩm vôi canxi (vôi chứa hàm lượng canxi oxit cao) được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong các công trình xây dựng.
- Vôi canxi trong phạm vi tiêu chuẩn này được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp nung các loại đá giàu cacbonat canxi như đá vôi, đá phấn hoặc các nguồn nguyên liệu tương đương ở nhiệt độ thích hợp.
- Phân loại vôi canxi xây dựng (Điều 2)
Theo quy định, vôi canxi dùng trong xây dựng được phân chia thành các loại chính dựa trên trạng thái vật lý và mức độ gia công:
- Vôi cục (vôi sống dạng cục): Sản phẩm thu được trực tiếp sau quá trình nung đá vôi, chưa qua công đoạn nghiền hay tôi nước.
- Vôi bột (vôi sống dạng bột): Sản phẩm vôi cục đã được nghiền mịn đến một độ mịn tiêu chuẩn nhất định, chưa tiếp xúc với nước.
- Vôi chín (vôi tôi/vôi ngậm nước): Sản phẩm thu được sau khi cho vôi sống tác dụng với một lượng nước vừa đủ để chuyển hóa hoàn toàn thành dạng bột mịn khô hoặc dạng hồ vôi.
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đặt ra các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt để đánh giá chất lượng vôi canxi xây dựng, bao gồm:
- Hàm lượng oxit hoạt tính (CaO + MgO): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định chất lượng của vôi. Hàm lượng oxit hoạt tính càng cao thì chất lượng vôi càng tốt, được phân thành các mác vôi khác nhau.
- Hàm lượng hạt chưa nung và quá nung: Giới hạn tỷ lệ phần trăm các hạt đá chưa chín (còn lõi đá) hoặc hạt bị cháy (quá nung) nhằm đảm bảo khả năng tôi và độ dẻo của hồ vôi.
- Độ mịn của vôi bột: Quy định tỷ lệ lượng sót trên các cỡ sàng tiêu chuẩn đối với sản phẩm vôi bột và vôi chín dạng bột.
- Tốc độ tôi và nhiệt độ tôi: Xác định thời gian phản ứng và nhiệt độ cực đại khi vôi tiếp xúc với nước, phản ánh hoạt tính hóa học của sản phẩm.
- Quy định về lấy mẫu và nghiệm thu (Điều 4)
- Quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu đại diện từ các lô hàng vôi cục, vôi bột hoặc vôi chín để tiến hành thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý hóa.
- Xác định quy mô lô sản phẩm và nguyên tắc chấp nhận hoặc bác bỏ lô hàng dựa trên kết quả phân tích phòng thí nghiệm đối chiếu với các tiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Calcium lime for construction
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2231: 1977.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vôi canxi xây dựng đóng rắn trong không khí để làm vữa xây dựng, chất kết dính và sản xuất các vật liệu xây dựng khác.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với vôi canxi đã được tôi.
1.1. Theo đặc tính hình dạng, vôi canxi cho xây dựng được phân thành các dạng sau: Vôi cục bao gồm các hạt vôi chưa qua nghiền hoặc hydrat hóa;
Vôi bột gồm vôi nghiền và vôi hydrat;
Vôi tôi là vôi canxi được tôi với một lượng nước cần thiết.
1.2. Theo tốc độ tôi, vôi canxi cho xây dựng được phân thành ba loại: vôi tôi nhanh, vôi tôi trung bình, vôi tôi chậm.
2.1. Nguyên liệu để sản xuất vôi canxi cho xây dựng là đá canxi cacbonat theo TCVN 2219:1991.
2.2. Vôi canxi cho xây dựng được phân loại chất lượng theo bảng sau:
2.3. Vôi canxi cho xây dựng khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận ghi rõ:
Tên xí nghiệp sản xuất;
Số hiệu lô sản phẩm;
Ngày tháng sản xuất và xuất xưởng;
Loại vôi;
Tổng hàm lượng (CaO + MgO) hoạt tính;
Tốc độ tôi; Khối lượng lô;
Số hiệu và kí hiệu tiêu chuẩn này.
| Tên chỉ tiêu | Vôi cục và vôi bột nghiền | Vôi hydrat | |||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 1 | Loại 2 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1989 về vôi canxi cho xây dựng
- Số hiệu: TCVN2231:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
