Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9080:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9080:2012 quy định các phương pháp thử dành cho vữa bền hóa gốc polyme. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp xác định các chỉ tiêu chất lượng của vữa polyme sử dụng trong các môi trường xâm thực hóa học, đảm bảo tính an toàn và độ bền cho các công trình xây dựng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm để xác định các tính chất cơ lý và hóa học của vữa bền hóa gốc polyme. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các loại vữa bền hóa sử dụng chất kết dính là polyme (như epoxy, polyester, vinyl ester, polyurethane) kết hợp với chất độn và các phụ gia phù hợp.
- Sử dụng để đánh giá chất lượng vật liệu trước khi đưa vào thi công hoặc nghiệm thu công trình.
- Làm cơ sở để các bên liên quan thực hiện thử nghiệm đối chứng khi có tranh chấp về chất lượng sản phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử cho vật liệu xây dựng gốc polyme.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định độ bền nén, độ bền uốn và độ bám dính của vữa.
- Các tài liệu hướng dẫn về an toàn lao động và bảo vệ môi trường khi tiếp xúc với hóa chất gốc polyme.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn TCVN 9080:2012 đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm:
- Vữa bền hóa gốc polyme (Polymer chemical-resistant mortar): Là hỗn hợp gồm chất kết dính polyme hữu cơ, chất đóng rắn, chất độn mịn và các phụ gia khác, có khả năng chống chịu sự ăn mòn của các tác nhân hóa học.
- Thời gian đông kết (Setting time): Khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu trộn các thành phần của vữa cho đến khi hỗn hợp đạt được độ cứng nhất định theo quy định.
- Thời gian cho phép thi công (Working life): Khoảng thời gian tối đa sau khi trộn mà vữa vẫn giữ được độ dẻo và khả năng thi công phù hợp.
Điều 4: Quy định chung và chuẩn bị mẫu thử
Các yêu cầu chung đối với quá trình thử nghiệm được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả:
- Điều kiện môi trường phòng thử nghiệm: Nhiệt độ và độ ẩm của phòng thử nghiệm phải được duy trì ổn định theo tiêu chuẩn quy định (thường là 27 ± 2 độ C và độ ẩm tương đối 65 ± 5%).
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Tất cả các thiết bị đo lường, khuôn đúc mẫu, máy nén, máy uốn phải được hiệu chuẩn định kỳ và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn.
- Công tác lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy đại diện cho lô sản phẩm, đảm bảo không bị lẫn tạp chất và được bảo quản trong bao bì kín trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Chuẩn bị và dưỡng hộ mẫu: Quá trình trộn vữa, đúc mẫu vào khuôn và chế độ dưỡng hộ (nhiệt độ, thời gian) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và quy định cụ thể của từng phương pháp thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỮA BỀN HÓA GỐC POLYME - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO
Chemical-resistant polymer mortars - Test methods - Part 1: Determination of tensile strength
Lời nói đầu
TCVN 9080-1:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C 307 - 03 (2008), Test method for tensile strength of chemical-resistant mortar, grouts, and monolithic surfacings.
TCVN 9080-2:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C579 - 01(2006), Standard test methods for compressive strength of chemical-resistant mortars, grouts, monolithic surfacings, and polymer concretes.
TCVN 9080-3:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C 321- 00 (2005), Test method for bond strength of chemical-resistant mortars.
TCVN 9080-4:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C 308 - 00 (2005), Test methods for working, setting, and service strength setting times of chemical-resistant resin mortars.
TCVN 9080-5:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C531 - 00 (2005), Standard test method for linear shrinkage and coefficient of thermal expansion of chemical-resistant mortars, grouts, monolithiic surfacings, and polymer concrete.
TCVN 9080-6:20112 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C 413 - 01 (2006), Test method for absorption of chemical-resistant mortars, grouts, and monolithic surfacings.
TCVN 9080-7:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C 267 - 01 (2006), Test method for chemical-resistance of mortars, grouts, and monolithic surfacings.
TCVN 9080-1¸7:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VỮA BỀN HÓA GỐC POLYME - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO
Chemical-resistant polymer mortars - Test methods - Part 1: Determination of tensile strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bề
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9028:2011 về Vữa cho bêtông nhẹ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6416:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Vữa samốt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-4:2018 (ISO 13765-4:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 4: Xác định cường độ bám dính khi uốn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-2:2018 (ISO 13765-2:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 2: Xác định độ lưu động bằng phương pháp bàn dằn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12000:2018 (ASTM F2617-15) về Vật liệu polyme - Xác định định tính và định lượng crom, brom, cađimi, thủy ngân và chì bằng phép đo quang phổ tia X tán xạ năng lượng
- 1Quyết định 494/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9028:2011 về Vữa cho bêtông nhẹ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6416:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Vữa samốt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-4:2018 (ISO 13765-4:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 4: Xác định cường độ bám dính khi uốn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-2:2018 (ISO 13765-2:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 2: Xác định độ lưu động bằng phương pháp bàn dằn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12000:2018 (ASTM F2617-15) về Vật liệu polyme - Xác định định tính và định lượng crom, brom, cađimi, thủy ngân và chì bằng phép đo quang phổ tia X tán xạ năng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9080:2012 về Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN9080:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
