Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-2:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 13765-2:2004) do Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp xác định độ lưu động của vữa chịu lửa bằng cách sử dụng thiết bị bàn dằn tiêu chuẩn.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại vữa chịu lửa, bao gồm cả vữa chịu lửa đóng rắn nguội và đóng rắn nhiệt. Tiêu chuẩn quy định phương pháp thử cho cả vữa dạng ướt (sử dụng ngay) và vữa dạng khô (phải trộn với nước hoặc chất lỏng liên kết trước khi sử dụng). Phương pháp bàn dằn giúp đánh giá tính công tác, độ đồng nhất và khả năng thi công của vữa chịu lửa trong thực tế xây dựng các công trình lò công nghiệp và thiết bị nhiệt.
Nguyên lý của phương pháp thử
- Phương pháp dựa trên việc đo sự tăng đường kính của một khối vữa chịu lửa có dạng hình nón cụt sau khi chịu một số lần dằn cơ học nhất định trên bàn dằn tiêu chuẩn.
- Độ lưu động được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm tăng đường kính trung bình của khối vữa sau khi dằn so với đường kính đáy ban đầu của khuôn hình nón cụt.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Bàn dằn: Thiết bị có mặt bàn phẳng bằng kim loại, có thể nâng lên và hạ xuống (rơi tự do) một khoảng cách xác định bằng cơ cấu trục cam quay tay hoặc động cơ điện theo tần suất quy định.
- Khuôn hình nón cụt: Khuôn làm bằng vật liệu kim loại không bị ăn mòn bởi vữa, có kích thước hình học tiêu chuẩn được quy định nghiêm ngặt về đường kính đáy lớn, đường kính đáy nhỏ và chiều cao.
- Chày đầm và dao gạt: Dùng để nén chặt vữa vào khuôn và gạt phẳng bề mặt vữa sau khi tạo khuôn nhằm đảm bảo thể tích vữa đồng nhất giữa các lần thử.
- Thước đo: Thước cặp hoặc thước đo chuyên dụng có độ chính xác đến 1 mm để đo đường kính khối vữa sau khi dằn.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử
- Đối với vữa khô: Tiến hành trộn vữa với lượng nước hoặc chất lỏng liên kết theo đúng tỷ lệ hướng dẫn của nhà sản xuất cho đến khi đạt được hỗn hợp đồng nhất.
- Đối với vữa ướt: Tiến hành khuấy trộn kỹ mẫu vữa trước khi lấy mẫu thử để đảm bảo tính đồng nhất, tránh hiện tượng phân tầng hoặc tách nước trong quá trình lưu trữ.
- Nhiệt độ của mẫu thử, thiết bị và nước trộn phải được duy trì trong phạm vi nhiệt độ phòng tiêu chuẩn để tránh ảnh hưởng đến độ lưu động của vữa.
Các bước tiến hành thử nghiệm
- Lau sạch và làm ẩm mặt bàn dằn cũng như mặt trong của khuôn hình nón cụt để tránh ma sát không đều.
- Đặt khuôn vào tâm của bàn dằn, giữ chặt khuôn và đổ vữa chịu lửa vào khuôn thành hai hoặc ba lớp, mỗi lớp được đầm đều bằng chày đầm để đảm bảo độ chặt tối đa và loại bỏ bọt khí.
- Dùng dao gạt phẳng phần vữa thừa ở miệng khuôn, lau sạch nước và vữa bám xung quanh đế khuôn trên mặt bàn dằn.
- Nhấc khuôn lên theo chiều thẳng đứng một cách nhẹ nhàng và cẩn thận để không làm biến dạng khối vữa ban đầu.
- Ngay lập tức vận hành bàn dằn để thực hiện số lần dằn tiêu chuẩn (thường là 25 lần dằn trong khoảng thời gian 15 giây).
- Dùng thước đo đường kính của khối vữa sau khi dằn theo hai hướng vuông góc với nhau, lấy giá trị trung bình của các phép đo này để tính toán kết quả.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Độ lưu động (F) của vữa chịu lửa được tính bằng phần trăm (%) theo công thức: F = [(D - D0) / D0] x 100. Trong đó, D là đường kính trung bình của khối vữa sau khi dằn (mm), và D0 là đường kính đáy lớn ban đầu của khuôn hình nón cụt (mm).
- Kết quả thử nghiệm được lấy là giá trị trung bình của ít nhất hai lần thử song song trên cùng một mẫu vữa, sai lệch giữa các lần thử không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11916-2:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia thống nhất, giúp các phòng thí nghiệm và đơn vị sản xuất, thi công vật liệu chịu lửa có cơ sở đánh giá chính xác chất lượng vữa chịu lửa tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11916-2:2018
ISO 13765-2:2004
VỮA CHỊU LỬA - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH ĐỘ LƯU ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BÀN DẰN
Refractory mortars - Part 2: Determination of consistency using the reciprocating flow table method
Lời nói đầu
TCVN 11916-2:2018 hoàn toàn tương đương ISO 13765-2:2004.
TCVN 11916-2:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11916:2018 (ISO 13765), Vữa chịu lửa bao gồm các phần sau:
- TCVN 11916-1:2018 (ISO 13765-1:2004), Phần 1: Xác định độ lưu động bằng phương pháp xuyên côn;
- TCVN 11916-2:2018 (ISO 13765-2:2004), Phần 2: Xác định độ lưu động bằng phương pháp bàn dằn;
- TCVN 11916-3:2018 (ISO 13765-3:2004), Phần 3: Xác định độ ổn định mạch;
- TCVN 11916 -4:2018 (ISO 13765-4:2004), Phần 4: Xác định cường độ bám dính khi uốn.
Bộ ISO 13765:2004 còn có các phần sau:
- Part 5: Determination of grain size distribution (Phần 5: Xác định sự phân bố cỡ hạt);
- Part 6: Determination of molsture content of ready-mixed mortars (Phần 6: Xác định độ ẩm của hỗn hợp vữa trộn sẵn).
VỮA CHỊU LỬA - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH ĐỘ LƯU ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BÀN DẰN
Refractory mortars - Part 2: Determination of consistency using the reciprocating flow table method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ lưu động của vữa chịu lửa bằng phương pháp bàn dằn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 8656-1, Refractory products - Sampling of raw materials and unshaped products - Part 1: Sampling scheme (Vật liệu chịu lửa - Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm không định hình - Phần 1: Kế hoạch lấy mẫu).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11916-1:2018 (ISO 13765-1).
4 Nguyên tắc
Độ lưu động của vữa chịu lửa được xác định bằng cách đo độ tăng đường kính của mẫu thử khi chịu tác động cơ học của bàn dằn.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Bàn dằn và khuôn, được thể hiện trên Hình 1.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Các đường thẳng được kẻ trên bàn
2 Bàn (Đồng thau hoặc đồng thiếc)
3 Khuôn hình côn
4 Hướng chuyển động của bàn dằn
5 Bàn dằn được cố định vào trục và tổng khối lượng là (4 ± 0,5) kg
6 Tay quay hoặc dẫn động bằng động cơ qua trục mềm
7 Khoảng rơi
8 Cơ cấu điều chỉnh để tạo khoảng nâng lên hạ xuống (12,7 ± 1) mm
9 Lỗ khoan cố định
10 Các mặt tiếp xúc đã được tôi cứng
11 Mặt dưới của bàn
Hình 1 - Bàn dằn và khuôn
5.2 Máy trộn, bao gồm
5.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7708:2007 về Vật liệu chịu lửa - Vữa cao alumin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9080:2012 về Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6416:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Vữa samốt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-3:2018 (ISO 13765-3:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 3:Xác định độ ổn định mạch
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-4:2018 (ISO 13765-4:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 4: Xác định cường độ bám dính khi uốn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-2:2018 (ISO 13765-2:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 2: Xác định độ lưu động bằng phương pháp bàn dằn
- Số hiệu: TCVN11916-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
