Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8958:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5562:1983) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nghệ củ và nghệ bột thương phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ thể đối với nghệ củ và nghệ bột, có nguồn gốc từ loài thực vật Curcuma longa Linnaeus, được sử dụng làm gia vị hoặc thành phần trong chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm nghệ đã qua chiết xuất sâu hoặc các chế phẩm chứa curcumin tinh khiết phục vụ cho mục đích y tế đặc biệt, trừ khi có quy định phối hợp cụ thể.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu đối với gia vị và gia vị thảo mộc.
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng tro tổng số, tro không tan trong axit, và độ ẩm của gia vị.
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng chất chiết không bay hơi và hàm lượng tinh dầu bay hơi.
- Tiêu chuẩn về phương pháp thử cảm quan và xác định tạp chất lạ của nông sản.
- Điều 3: Mô tả sản phẩm
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa và mô tả rõ ràng để phân biệt các dạng thương phẩm của nghệ trên thị trường:
- Nghệ củ (Whole turmeric): Là thân rễ khô của cây nghệ (Curcuma longa Linnaeus). Nghệ củ được chia thành hai loại chính dựa trên hình dạng vật lý: Nghệ củ tròn (thân rễ chính, có dạng hình trứng hoặc hình quả lê) và nghệ củ ngón tay (thân rễ phụ, có dạng hình trụ, thẳng hoặc hơi cong). Chúng phải được làm sạch, luộc hoặc hấp chín, sau đó sấy khô hoặc phơi khô tự nhiên và có thể được đánh bóng để cải thiện ngoại quan.
- Nghệ bột (Ground turmeric): Là sản phẩm thu được bằng cách nghiền nghệ củ đã đạt tiêu chuẩn chất lượng mà không được pha trộn thêm bất kỳ chất màu nhân tạo hoặc tạp chất ngoại lai nào khác.
- Điều 4: Các yêu cầu chung và đặc tính cảm quan
Đây là điều khoản cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng ban đầu mà sản phẩm nghệ phải đáp ứng trước khi tiến hành các thử nghiệm hóa lý chuyên sâu:
- Mùi và vị: Nghệ củ và nghệ bột phải có mùi thơm đặc trưng, dễ chịu của nghệ. Vị của sản phẩm phải hơi cay, ấm và hơi đắng nhẹ. Sản phẩm tuyệt đối không được có mùi mốc, mùi lạ hoặc vị lạ do bảo quản không đúng cách hoặc bị biến chất.
- Trạng thái côn trùng và nấm mốc: Sản phẩm nghệ không được chứa côn trùng sống, nấm mốc có thể nhìn thấy bằng mắt thường (hoặc kính lúp). Đồng thời, sản phẩm phải hầu như không chứa xác côn trùng, mảnh vụn côn trùng và các chất bẩn do loài gặm nhấm để lại khi kiểm tra bằng các phương pháp thử quy định.
- Màu sắc: Nghệ bột phải có màu vàng đặc trưng đến màu vàng sẫm hoặc vàng cam, đồng đều và không bị xỉn màu hoặc biến đổi màu do nhiệt độ cao trong quá trình xay nghiền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8959:2011
ISO 5562:1983
NGHỆ CỦ VÀ NGHỆ BỘT - CÁC YÊU CẦU
Turmeric, whole or ground (powdered) - Specification
Lời nói đầu
TCVN 8958:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 5562:1983;
TCVN 8958:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGHỆ CỦ VÀ NGHỆ BỘT - CÁC YÊU CẦU
Turmeric, whole or ground (powdered) - Specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với nghệ (Curcuma longa Linnaeus) dạng củ và dạng bột.
Các điều kiện bảo quản và vận chuyển được nêu trong Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4889 (ISO 948), Gia vị - Lấy mẫu
TCVN 4890 (ISO 3588), Gia vị - Xác định độ mịn bằng phương pháp sàng tay (Phương pháp chuẩn)
TCVN 4891 (ISO 927), Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai
TCVN 4892 (ISO 1208), Gia vị - Xác định tạp chất
TCVN 5484 (ISO 930), Gia vị - Xác định tro không tan trong axit
TCVN 7038 (ISO 928), Gia vị - Xác định tro tổng số
TCVN 7040 (ISO 939), Gia vị - Xác định độ ẩm - Phương pháp chưng cất lôi cuốn
TCVN 8960 (ISO 2825), Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
ISO 5566, Turmeric - Determination of colouring power - Spectrophotometric method (Nghệ - Xác định bột màu - Phương pháp đo quang phổ).
3 Mô tả
Nghệ củ được cấu thành bởi các thân rễ chính hoặc thân rễ phụ đã được xử lý, trong thương mại được gọi là củ cái hoặc củ con, của loài Curcuma longa Linnaeus.
Củ nghệ phải khô, đã phát triển đầy đủ và phải có hình dạng hoặc màu sắc đặc trưng của giống. Củ nghệ được xử lý bằng cách ngâm trong nước sôi rồi sấy để tránh bị hoàn lại nước. Chúng có thể ở trạng thái tự nhiên hoặc được đánh bóng bằng máy.
Nghệ bột thu được bằng cách nghiền nghệ củ.
4 Các yêu cầu
4.1 Mùi và vị
Nghệ củ hoặc nghệ bột, phải có mùi và vị đặc trưng, không có mùi mốc hoặc mùi vị lạ khác.
4.2 Côn trùng, nấm mốc
Nghệ củ không được có côn trùng sống, nấm mốc, xác côn trùng, mảnh xác côn trùng, loài gặm nhấm có thể nhìn thấy được bằng mắt thường (khi thấy bất thường thì kiểm tra lại, nếu cần), hoặc trong trường hợp cụ thể thì có thể cần dùng kính phóng đại. Nếu dùng kính phóng đại trên 10 lần thì phải được đề cập trong báo cáo thử nghiệm.
Tạp chất trong nghệ bột phải được xác định theo TCVN 4892 (ISO 1208).
4.3 Chất ngoại lai
4.3.1 Nghệ củ
Chất ngoại lai trong nghệ củ bao gồm:
a) vỏ, lá khô, đá, các mẫu đất, bụi v.v....;
b) tất cả các chất có nguồn gốc thực vật mà không phải là củ nghệ.
Tỷ lệ các chất ngoại lai không được quá 2 % (khối lượng), khi được xác định theo TCVN 4891 (ISO 927).
4.3.2 Nghệ bột
Nghệ bột phải được kiểm tra bằng kính hiển vi. Sản phẩm này không được chứa các chất ngoại lai.
4.4 Củ khuyết tật
Các củ con và/hoặc củ cái nhăn nheo, bên trong bị hư hỏng, củ rỗng hoặc xốp, củ bị khô héo do ngâm trong nước sôi và các dạng củ bị hư hỏng khác được coi là khuyết tật.
Tỷ lệ khuyết tật không được lớn hơn 5 % (khối lượng).
4.5 Phân cấp
4.5.1 Nghệ củ
Nghệ củ được phân cấp theo hình thức (thân rễ, củ con hoặc củ cái), nguồn gốc của chúng và hàm lượng chất ngoại lai.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 7040:2002 (ISO 939 : 1980) về gia vị - xác định độ ẩm - phương pháp chưng cất lôi cuốn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7038:2002 (ISO 928 : 1997) về gia vị - Xác định trzo tổng số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 (ISO 930 : 1997) về gia vị - xác định tro không tan trong axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4889:1989 (ISO 948 - 1988)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4890:1989 về gia vị - xác định độ mịn bằng phương pháp sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4892:1989 về gia vị - xác định tạp chất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982) về Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11471:2016 về Phụ gia thực phẩm – Tinh bột biến tính
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11451:2016 (ISO 2253:1999) về Bột cà ri - Các yêu cầu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11014:2015 (Codex Stan 154-1985, revised 1995) về Bột từ ngô nguyên hạt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8958:2011 (ISO 5562:1983) về Nghệ củ và nghệ bột - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN8958:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
