Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8859:2023 về Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - Thi công và nghiệm thu là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu về vật liệu, công nghệ thi công và quy trình kiểm tra, nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng kỹ thuật đồng bộ, giúp nâng cao chất lượng và tuổi thọ của các công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho công tác thi công và nghiệm thu các lớp móng (bao gồm móng trên - base và móng dưới - subbase) bằng vật liệu cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường đường bộ. Các công trình giao thông khác như đường sân bay, bến bãi, quảng trường có thể tham khảo áp dụng các quy định tại tiêu chuẩn này nếu phù hợp với yêu cầu thiết kế kỹ thuật.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn hiện hành của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý của đá, cát, sỏi và đất dùng trong xây dựng công trình giao thông.
- Các tiêu chuẩn xác định thành phần hạt, độ hao mòn Los Angeles (LA), chỉ số dẹt, giới hạn dẻo, giới hạn chảy và chỉ số chịu tải CBR của vật liệu.
- Các quy định pháp luật hiện hành về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Cấp phối đá dăm (CPĐD): Là hỗn hợp vật liệu đá được nghiền từ đá nguyên khai, có thành phần hạt liên tục, tuân thủ nguyên lý cấp phối chặt để đạt được độ chặt tối đa sau khi lu lèn.
- Cấp phối đá dăm Loại I: Là cấp phối đá dăm được nghiền hoàn toàn từ đá nguyên khai, có các chỉ tiêu cơ lý cao, chuyên dùng cho lớp móng trên (base) của kết cấu áo đường.
- Cấp phối đá dăm Loại II: Là cấp phối đá dăm được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, đá lẫn sỏi, có các chỉ tiêu cơ lý thấp hơn Loại I, thường dùng cho lớp móng dưới (subbase).
- Kích cỡ hạt lớn nhất danh định (Dmax): Kích cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt sàng tích lũy không nhỏ hơn 95% tính theo khối lượng của hỗn hợp vật liệu.
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu cấp phối đá dăm (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi kiểm soát chất lượng đầu vào của vật liệu trước khi đưa vào dây chuyền thi công thực địa:
- Yêu cầu về nguồn đá nguyên khai: Đá dùng để nghiền cấp phối phải có cường độ kháng nén tối thiểu đạt yêu cầu thiết kế, không bị phong hóa, không lẫn các tạp chất hữu cơ, đất sét hoặc các chất có hại khác gây giảm chất lượng liên kết của lớp móng.
- Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu: Vật liệu CPĐD Loại I và Loại II phải đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ số kỹ thuật bao gồm: độ hao mòn Los Angeles (LA) không vượt quá giới hạn quy định (thường dưới 35% đối với Loại I và dưới 40% đối với Loại II); chỉ số dẹt của hạt đá dăm không vượt quá 15% đối với Loại I; giới hạn chảy và chỉ số dẻo của phần hạt mịn lọt sàng 0,425 mm phải nằm trong phạm vi kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng lún sụt khi gặp ẩm.
- Thành phần cấp phối hạt: Tiêu chuẩn quy định chi tiết biểu đồ đường cong cấp phối hạt với các giới hạn trên và giới hạn dưới cho từng loại kích cỡ hạt danh định (như Dmax = 37,5 mm; Dmax = 25,0 mm; Dmax = 19,0 mm). Việc phối trộn phải đảm bảo tính liên tục của cấp phối nhằm đạt được độ chặt lu lèn lớn nhất.
- Chỉ số chịu tải CBR: Trị số CBR tối thiểu của vật liệu sau khi chế bị và ngâm nước 4 ngày đêm phải đạt yêu cầu quy định của hồ sơ thiết kế kỹ thuật tương ứng với từng cấp hạng đường và vị trí lớp móng trong kết cấu áo đường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8859:2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, thay thế cho các tiêu chuẩn cũ trước đây, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu chất lượng lớp móng cấp phối đá dăm tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8859 : 2023
LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Graded Aggregate Base and Subbase Pavement Course - Construction and Acceptance
Lời nói đầu
TCVN 8859:2023 thay thế TCVN 8859:2011
TCVN 8859:2023 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Graded Aggregate Base and Subbase Pavement Course - Construction and Acceptance
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm (CPĐD) trong kết cấu áo đường.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các lớp móng bằng vật liệu cấp phối tự nhiên (cấp phối sỏi ong, sỏi đỏ, cấp phối sỏi đồi, cấp phối sỏi (cuội) suối) và các loại cấp phối có cốt liệu bằng xỉ lò cao.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 4197, Đất xây dựng. Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm;
TCVN 8816, Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit;
TCVN 8817-1, Nhũ tương nhựa đường axit - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8818-1, Nhựa đường lỏng - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8864, Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét.
TCVN 12790, Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor.
TCVN 12792, Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm.
TCVN 13567-1, Phần 1 : Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường;
TCVN 13567-2, Phần 2 : Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme;
AASHTO T 27, Standard Method of Test for Sieve Analysis of Fine and Coarse Aggregates (Tiêu chuẩn thí nghiệm phân tích thành phần hạt mịn và hạt thô của cốt liệu bằng sàng);
AASHTO T 96, Standard Method of Test for Resistance to Degradation of Small-Size Coarse Aggregate by Abrasion and Impact in the Los Angeles Machine (tiêu chuẩn thí nghiệm xác định độ mài mòn của cốt liệu thô bằng máy Los Angeles);
AASHTO T 191, Standard Method of Test for Density of Soil In-Place by the Sand-Cone Method (tiêu chuẩn thí nghiệm xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường bằng phễu rót cát).
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cấp phối đá dăm (Graded Aggregate)
Là hỗn hợp đá có các thành phần hạt tuân theo nguyên lý cấp phối liên tục, ký hiệu là CPĐD.
3.2
Cỡ hạt lớn nhất danh định (Nominal maximum size of aggregate)
Là cỡ hạt có đường kính lớn nhất quy ước của một loại cấp phối đá dăm, ký hiệu là Dmax. Cỡ hạt danh định này nhỏ hơn so với đường kính của cỡ hạt lớn nhất tuyệt đối và tỷ lệ hàm lượng lọt qua sàng ứng với cỡ hạt danh định của một loại cấp phối đá dăm thường chiếm từ 75-95%.
4 Phân loại CPĐD
4.1 Căn cứ nguồn gốc vật liệu dùng để sản xuất CPĐD và chất lượng CPĐD, CPĐD được chia làm 02 loại:
- Cấp phối đá dăm loại I (ký hiệu là CPĐD-I): Là cấp phối đá dăm được nghiền từ đá nguyên khai.
- Cấp phối đá dăm loại II (ký hiệu là CPĐD-II): Là c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8821:2011 về Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10272:2014 về Xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp vật liệu rời làm móng đường - Phương pháp chùy xuyên động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13694:2023 về Cấp phối tái chế từ chất thải rắn xây dựng làm lớp móng đường giao thông đô thị - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 2Quyết định 2257/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8859:2011 về lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8821:2011 về Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8816:2011 về Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12792:2020 về Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12790:2020 về Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 18:2021/BXD về An toàn trong thi công xây dựng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10272:2014 về Xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp vật liệu rời làm móng đường - Phương pháp chùy xuyên động
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13694:2023 về Cấp phối tái chế từ chất thải rắn xây dựng làm lớp móng đường giao thông đô thị - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8859:2023 về Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - Thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN8859:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
