Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2012 do Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm phân bón Diamoni Phosphat (DAP) sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2012:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với phân bón Diamoni Phosphat (DAP).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và các cơ quan quản lý chất lượng phân bón DAP tại Việt Nam.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 5815: Hỗn hợp phân bón NPK - Phương pháp thử.
- TCVN 8557: Phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số.
- TCVN 8559: Phân bón - Phương pháp xác định phospho hữu hiệu.
- TCVN 8560: Phân bón - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm.
- Các tiêu chuẩn hiện hành khác về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phân bón.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này đưa ra định nghĩa thống nhất về sản phẩm phân bón Diamoni Phosphat để làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật:
- Phân bón Diamoni Phosphat (DAP): Là loại phân bón vô cơ phức hợp chứa hai nguyên tố dinh dưỡng chính là nitơ (đạm) và phospho (lân), được sản xuất bằng cách cho amoniac phản ứng với axit phosphoric.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Điều khoản này quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với phân bón DAP, bao gồm các yêu cầu về cảm quan và các chỉ tiêu hóa - lý:
- Ngoại quan: Phân bón DAP phải có dạng hạt, khô rời, không bị vón cục, có màu sắc đặc trưng tùy thuộc vào công nghệ sản xuất của nhà sản xuất nhưng phải đồng đều.
- Hàm lượng Nitơ (N) tổng số: Quy định mức giới hạn tối thiểu nhằm đảm bảo cung cấp đủ lượng đạm cần thiết cho cây trồng.
- Hàm lượng Phospho hữu hiệu (P2O5 hh): Quy định tỷ lệ phần trăm tối thiểu của lân hữu hiệu, đảm bảo hiệu quả hấp thụ dinh dưỡng của cây.
- Hàm lượng ẩm (độ ẩm): Giới hạn tỷ lệ nước tối đa cho phép để tránh hiện tượng phân bón bị chảy rữa, đóng cục trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
- Kích thước hạt: Quy định tỷ lệ phần trăm lượng hạt nằm trong khoảng kích thước tiêu chuẩn để thuận tiện cho việc bón phân bằng máy hoặc thủ công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN DIAMONI PHOSPHAT (DAP)
Diammonium phosphate fertilizer (DAP)
Lời nói đầu
TCVN 8856:2012 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC134/SC2 Phân bón hóa học biên soạn, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN DIAMONI PHOSPHAT (DAP)
Diammonium phosphate fertilizer (DAP)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phân bón diamoni phosphat, sau đây gọi là DAP.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4828-1 (ISO 2591-1), Sàng thử nghiệm - Phần 1: Phương pháp sử dụng sàng thử nghiệm loại lưới thép đan và loại tấm kim loại đục lỗ.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7764 (ISO 6353) các phần, Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học.
Tùy thuộc vào tổng hàm lượng dinh dưỡng (N P2O5) %, DAP được chia thành 2 loại như sau:
- Loại đặc biệt, tổng hàm lượng dinh dưỡng (N P2O5) là 64 %.
Ký hiệu: DAP 18-46 hoặc DAP 16-48, trong đó
18 hoặc 16 là hàm lượng nitơ tổng;
46 hoặc 48 là hàm lượng phospho hữu hiệu.
- Loại 1, tổng hàm lượng dinh dưỡng (N P2O5) là 61 %.
Ký hiệu: DAP 16-45, trong đó
16 là hàm lượng nitơ tổng;
45 là hàm lượng phospho hữu hiệu.
Các chỉ tiêu chất lượng của DAP được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của DAP
| Chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử (Điều) | |
| Loại đặc biệt 18-46 hoặc 16-48 | Loại 1 16-45 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2012 về Phân bón - Xác định Cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định axít tự do
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9293:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Biuret trong phân urê
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9294:2012 về Phân bón - Xác định Cacbon tổng số bằng phương pháp Walkley -Black
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9295:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Nitơ hữu hiệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9296:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp khối lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 660:2005 về Phân bón – Phương pháp xác định kẽm tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2620:2014 về Phân Urê - Phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7159:2002 (ISO 7851 : 1983) về Phân bón và chất cải tạo đất - Phân loại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10678:2015 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2012 về Phân bón - Xác định Cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định axít tự do
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9293:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Biuret trong phân urê
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9294:2012 về Phân bón - Xác định Cacbon tổng số bằng phương pháp Walkley -Black
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9295:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Nitơ hữu hiệu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9296:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp khối lượng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 12Tiêu chuẩn ngành 10TCN 660:2005 về Phân bón – Phương pháp xác định kẽm tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2620:2014 về Phân Urê - Phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7159:2002 (ISO 7851 : 1983) về Phân bón và chất cải tạo đất - Phân loại
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10678:2015 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2018 về Phân diamoni phosphat (DAP)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2012 về Phân bón Diamoni Phosphat (Dap)
- Số hiệu: TCVN8856:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
