Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10678:2015 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho hòa tan trong nước đối với các loại phân bón dạng rắn bằng phương pháp quang phổ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc và các yêu cầu về thuốc thử từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng phospho hòa tan trong nước trong các loại phân bón rắn.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng phân bón nhằm đánh giá chính xác hàm lượng dinh dưỡng lân (phospho) hữu hiệu dễ tan trong nước, giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 9486, Phân bón - Phương pháp lấy mẫu để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- TCVN 10683, Phân bón - Chuẩn bị mẫu thử để tiến hành đồng nhất và giảm quy mô mẫu đúng kỹ thuật trước khi phân tích.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Quá trình xác định dựa trên nguyên tắc chiết xuất hoàn toàn lượng phospho hòa tan trong nước từ mẫu phân bón rắn bằng nước.
- Sau khi chiết, phần dung dịch lọc chứa orthophosphat sẽ được cho phản ứng với thuốc thử axit gồm amoni molybdat và amoni metavanadat trong môi trường axit nitric để tạo thành phức chất màu vàng đặc trưng có tên là molybdovanadophosphat.
- Cường độ màu của phức chất này tỷ lệ thuận với nồng độ phospho có trong dung dịch. Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu bằng máy quang phổ ở bước sóng xác định (khoảng 400 nm) để tính toán ra hàm lượng phospho chính xác dựa trên đường chuẩn đã thiết lập.
- Thuốc thử và hóa chất (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có cấp độ tinh khiết phân tích (TKPT) và nước dùng trong phòng thí nghiệm phải phù hợp với loại 3 của tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương không chứa silica.
- Axit nitric (HNO3), d = 1,40 g/ml, dung dịch loãng tỷ lệ 1:1 hoặc các nồng độ phù hợp để tạo môi trường axit tối ưu cho phản ứng tạo màu.
- Thuốc thử amoni molybdovanadat: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan amoni metavanadat (NH4VO3) và amoni molybdat ngậm nước [(NH4)6Mo7O24.4H2O] trong các điều kiện nhiệt độ và nồng độ axit nitric nghiêm ngặt để tránh hiện tượng kết tủa thuốc thử.
- Dung dịch phospho tiêu chuẩn gốc (tương đương 1,00 mg P2O5/ml hoặc nồng độ chuẩn tương đương): Được chuẩn bị từ kali dihydrophosphat (KH2PO4) đã được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C đến khối lượng không đổi, dùng để xây dựng đường dựng chuẩn (đường cong hiệu chuẩn) phục vụ cho việc định lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO HÒA TAN TRONG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Solid fertilizers - Determination of water- soluble phosphate content - Spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 10678:2015 do Viện Thổ nhưỡng Nông hoá biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO HÒA TAN TRONG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Solid fertilizers - Determination of water- soluble phosphate content - Spectrophotometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho (V) oxit hòa tan trong nước của phân bón dạng rắn bằng phương pháp quang phổ.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn – Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
Hàm lượng phospho trong dịch chiết được xác định bằng phương pháp đo mầu vàng của phức chất tạo thành giữa phospho và vanadomolypdat, hoặc đo màu xanh molipden do phản ứng của phốt pho với molypdat tạo thành phức đa dị vòng có màu xanh khi bị khử.
Hoá chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học, hoá chất sử dựng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích;
4.1. Nước, nước sử dụng trong quá trình phân tích có độ tinh khiết phù hợp với quy định trong TCVN 4851 (ISO 3639).
4.2. Dung dịch phospho tiêu chuẩn, nồng độ 1000 mg P/l.
4.3. Dung dịch phospho, nồng độ 100 mg P/l:
Lấy 50 ml dung dịch phospho tiêu chuẩn (4.2) cho vào bình định mức dung tích 500 ml, thêm nước đến vạch định mức.
4.4. Hỗn hợp tạo màu vàng vanadomolypdat:
Cân 25 g amoni molypdat [(NH4)6Mo7O24.4H2O] cho vào cốc dung tích 500 ml, thêm 300 ml nước (4.1) nóng 60 °C, khuấy tan, để nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 500 ml, thêm nước đến vạch định mức (dung dịch 1);
Cân 1,25 g amoni meta vanadat (NH4VO3) vào cốc dung tích 500 ml, thêm 300 ml HNO3 1 N, khuấy tan, chuyền vào bình định mức dung tích 500 ml, thêm HNO3 1 N đến vạch định mức (dung dịch 2);
Trộn 2 dung dịch trên với thể tích bằng nhau (1:1) được hỗn hợp tạo màu vàng vanadomolypdat, trộn trước khi sử dụng.
4.5. Hỗn hợp khử tạo màu xanh sử dụng cho phương pháp đo màu xanh molipden (xem phụ lục A);
4.6. Chỉ thị màu α dinitrophenol, 0,1 %.
4.7. Axit nitric (HNO3) d = 1,4.
4.8. Dung d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9294:2012 về Phân bón - Xác định Cacbon tổng số bằng phương pháp Walkley -Black
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9295:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Nitơ hữu hiệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2012 về Phân bón Diamoni Phosphat (Dap)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11403:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng asen tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11404:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng cacbonat bằng phương pháp thể tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11405:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng canxi hòa tan trong axit bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 1Quyết định 1865/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về phân bón do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8559:2010 về phân bón - Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9294:2012 về Phân bón - Xác định Cacbon tổng số bằng phương pháp Walkley -Black
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9295:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định Nitơ hữu hiệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2012 về Phân bón Diamoni Phosphat (Dap)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11403:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng asen tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11404:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng cacbonat bằng phương pháp thể tích
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11405:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng canxi hòa tan trong axit bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10678:2015 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- Số hiệu: TCVN10678:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
