Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa) do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết quy trình kỹ thuật nhằm xác định chính xác hàm lượng cadimi (Cd) - một kim loại nặng độc hại cần kiểm soát nghiêm ngặt trong các sản phẩm phân bón lưu hành tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp chính để xác định hàm lượng cadimi tổng số trong các loại phân bón:
- Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS): Được áp dụng đối với các mẫu phân bón có hàm lượng cadimi tổng số lớn hơn hoặc bằng 1,0 mg/kg.
- Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện (GF-AAS): Hay còn gọi là phương pháp không ngọn lửa (lò graphit), được áp dụng đối với các mẫu phân bón có hàm lượng cadimi tổng số thấp, nhỏ hơn 1,0 mg/kg.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Quy định về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 10683 (ISO 8397): Quy định về phân bón rắn và phương pháp phân chia mẫu thử để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
Nguyên lý xác định (Điều 3)
Nguyên lý chung của phương pháp xác định hàm lượng cadimi tổng số bao gồm các bước xử lý mẫu và đo phổ hấp thụ:
- Quá trình phân hủy mẫu: Mẫu phân bón được xử lý và phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp các axit mạnh (như axit nitric, axit clohydric hoặc axit flohydric tùy thuộc vào bản chất của từng loại phân bón) để giải phóng và chuyển hóa toàn bộ lượng cadimi có trong mẫu vào dung dịch.
- Đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS): Dung dịch mẫu sau khi phân hủy được phun trực tiếp vào ngọn lửa không khí-axetylen của thiết bị quang phổ. Tại đây, các nguyên tử cadimi ở trạng thái tự do sẽ hấp thụ bức xạ đặc trưng phát ra từ đèn catốt rỗng (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL) ở bước sóng cực đại 228,8 nm. Trị số độ hấp thụ quang thu được tỷ lệ thuận với nồng độ cadimi trong dung dịch mẫu.
- Đo phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện (GF-AAS): Một lượng thể tích dung dịch mẫu rất nhỏ được bơm vào ống graphit của bộ hóa hơi nhiệt điện. Trải qua các giai đoạn sấy khô, tro hóa và nguyên tử hóa bằng dòng điện nhiệt độ cao, các nguyên tử cadimi tự do được tạo ra và hấp thụ bức xạ ở bước sóng 228,8 nm. Phương pháp này có độ nhạy cực cao, phù hợp cho việc phân tích lượng vết cadimi.
Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ được phép sử dụng các hóa chất, thuốc thử có độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - tinh khiết quang phổ) và nước dùng trong phân tích phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu là nước loại 2 hoặc loại 3 theo TCVN 4851:
- Axit nitric (HNO3): Axit đậm đặc có khối lượng riêng d = 1,42 g/ml, hoặc dung dịch axit nitric loãng được pha chế theo các tỷ lệ thể tích quy định để phục vụ quá trình hòa tan và rửa thiết bị.
- Axit clohydric (HCl): Axit đậm đặc có khối lượng riêng d = 1,19 g/ml, dùng phối hợp trong quá trình phân hủy mẫu.
- Dung dịch tiêu chuẩn cadimi (Cd): Dung dịch gốc cadimi có nồng độ chính xác đã biết trước (thường là 1000 mg/l). Từ dung dịch gốc này, tiến hành pha loãng bằng dung dịch axit nitric loãng để tạo ra dãy dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ phù hợp với dải đo của từng thiết bị.
- Chất điều biến hóa học: Sử dụng các chất như amoni dihydro photphat (NH4H2PO4) hoặc magie nitrat (Mg(NO3)2) đối với phương pháp nhiệt điện nhằm hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của các thành phần nền mẫu đến quá trình nguyên tử hóa cadimi trong lò graphit.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất và hiệu chuẩn thiết bị đo là bắt buộc để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fertilizers - Determination of total cadmium content by flame and electrothermal atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 9291: 2018 thay thế TCVN 9291:2012.
TCVN 9291:2018 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA VÀ NHIỆT ĐIỆN (KHÔNG NGỌN LỬA)
Fertilizers - Determination of total cadmium content by flame and electrothermal atomic absorption spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cadimi tổng số trong phân bón bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 9297, Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm.
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu.
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
Phân hủy và chuyển hóa cadimi trong mẫu phân bón bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đậm đặc, xác định hàm lượng cadimi trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa).
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước).
4.1 Axit nitric (HNO3) đậm đặc, (d = 1,40).
4.2 Axit clohydric (HCl) đậm đặc, (d = 1,19).
4.3 Axit pecloric (HClO4) đậm đặc, (d = 1,54).
4.4 Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 %
Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.
4.5 Dung dịch axit clohydric (HCl) 10 %
Lấy 226 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.
4.6 Dung dịch phân hủy mẫu
Pha hỗn hợp axit nitric (HNO3) đậm đặc (4.1) và axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) với tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha ngay trước khi sử dụng).
4.7 Dung dịch tiêu chuẩn cadimi gốc 1000 mg/l.
4.8 Dung dịch tiêu chuẩn cadimi 100 mg/l
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn cadimi gốc 1000 mg/l (4.7) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) tới vạch định mức, lắc đều, thu được dung dịch tiêu chuẩn cadimi 100 mg/l.
4.9 Dung dịch tiêu chuẩn cadimi 10 mg/l.
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn cadimi 100 mg/l (4.8) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10677:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng magie hòa tan trong nước - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10678:2015 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10679:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong axit - Phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12620:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit amin tự do bằng phương pháp định lượng nitơ formol và hiệu chính với nitơ amoniac
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12621:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit amin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12622:2019 về Phân bón - Xác định lưu huỳnh (dạng sulfat) hòa tan trong nước bằng phương pháp khối lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2012 về Phân bón - Xác định Cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10677:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng magie hòa tan trong nước - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10678:2015 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10679:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong axit - Phương pháp quang phổ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12620:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit amin tự do bằng phương pháp định lượng nitơ formol và hiệu chính với nitơ amoniac
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12621:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit amin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12622:2019 về Phân bón - Xác định lưu huỳnh (dạng sulfat) hòa tan trong nước bằng phương pháp khối lượng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- Số hiệu: TCVN9291:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
