Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8797:2011 về Đậu xanh hạt - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8797:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm đậu xanh hạt lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với hạt đậu xanh (tên khoa học là Vigna radiata (L.) Wilczek) còn nguyên vỏ hoặc đã bóc vỏ, được dùng trực tiếp làm thực phẩm cho người hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại hạt đậu xanh được dùng làm giống gieo trồng hoặc các sản phẩm đậu xanh đã qua chế biến sâu làm thay đổi cấu trúc tự nhiên của hạt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan sau đây. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc cập nhật, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng:
- TCVN 9027 (ISO 24333) về quy trình và phương pháp lấy mẫu ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử vi sinh vật, bao gồm việc phát hiện Salmonella, Escherichia coli, Staphylococcus aureus và tổng số vi sinh vật hiếu khí nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh dịch tễ.
- TCVN 7087 (CODEX STAN 1) về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn để kiểm soát thông tin xuất xứ và hạn sử dụng của sản phẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình kiểm định và đánh giá chất lượng đậu xanh hạt:
- Đậu xanh hạt (Mung beans): Là hạt thu hoạch từ cây đậu xanh thuộc loài Vigna radiata (L.) Wilczek.
- Hạt hư hỏng (Damaged kernels): Những hạt bị biến dạng, biến màu rõ rệt, bị thối rữa, mốc mọt hoặc hư hỏng do nhiệt độ, độ ẩm và các tác nhân sinh học khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cảm quan và dinh dưỡng.
- Hạt bị côn trùng phá hại (Insect-damaged kernels): Hạt có vết đục khoét, có chứa côn trùng sống hoặc chết, hoặc chất thải của côn trùng ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào.
- Tạp chất (Foreign matter): Tất cả các vật chất không phải là hạt đậu xanh, bao gồm đất, cát, đá, bụi bẩn, vỏ cây, hạt của các loài cây trồng khác và các chất hữu cơ hoặc vô cơ ngoại lai.
- Hạt chưa chín (Immature kernels): Những hạt chưa phát triển đầy đủ, thường có kích thước nhỏ, lép, mềm hoặc có màu sắc khác biệt so với hạt chín sinh lý bình thường.
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu mà đậu xanh hạt phải đáp ứng trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ:
- Chỉ tiêu cảm quan: Đậu xanh hạt phải có màu sắc đặc trưng của giống (thường là màu xanh lục hoặc vàng lục), hạt phải khô, sạch, không có mùi lạ (mùi mốc, mùi chua, mùi hóa chất), không có côn trùng sống nhìn thấy bằng mắt thường.
- Chỉ tiêu lý hóa: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn tối đa của độ ẩm (thường không được vượt quá 13% đến 14% khối lượng để đảm bảo khả năng bảo quản lâu dài), tỷ lệ hạt hư hỏng, tỷ lệ tạp chất hữu cơ và vô cơ phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ thấp.
- Chỉ tiêu an toàn vệ sinh: Đậu xanh hạt không được chứa các chất nhiễm bẩn, kim loại nặng hoặc dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Mungbeans
Lời nói đầu
TCVN 8797:2011 chuyển đổi từ 10TCN 603:2004 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8797:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn 10TC-02 Ngũ cốc và đậu đỗ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẬU XANH HẠT
Mungbeans
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đậu xanh hạt (Vigna radiata (L.) Wilezek) dùng làm thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4295:2009, Đậu hạt – Phương pháp thử
TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999), Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền – Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh.
TCVN 6129:1996 (ISO 605:1991), Đậu đỗ - Xác định tạp chất, cỡ hạt, mùi lạ, loài và giống – Phương pháp thử.
TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005), Ghi nhãn thực phẩm đóng gói sẵn.
TCVN 8923:2009 (ISO 520:1977), Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định khối lượng của 1 000 hạt.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng những thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1. Đậu xanh hạt (mungbeans)
Hạt được tách ra từ quả đậu xanh.
3.2. Hạt non (immature seed)
Hạt đậu chưa chín hoặc chưa phát triển đầy đủ.
3.3. Hạt hư hỏng (damaged seed)
Hạt đậu xanh hoặc mảnh của hạt đậu xanh bị biến màu và giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, sâu bệnh, nấm mốc, côn trùng phá hại hoặc do các nguyên nhân khác.
3.4. Hạt bị mọt (weevil seed)
Hạt đậu xanh có lỗ do bị mọt đục, nhìn được bằng mắt thường.
3.5. Hạt vỡ (broken seed)
Những mẫu vỡ tách ra từ hạt đậu xanh và không bị hư hỏng.
3.6. Hạt đậu khác (other bean)
Những hạt của cây cùng họ đậu nhưng khác loài với đậu xanh (đậu đen, đậu tương…).
3.7. Tạp chất (impurities)
Các vật chất không phải là đậu xanh hạt, bao gồm: toàn bộ phần lọt qua sàng đường kính lỗ 1,0 mm; tạp chất vô cơ (đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại…) và tạp chất hữu cơ (thân, cành, lá, vỏ hạt đậu xanh, rác, hạt hư hỏng hoàn toàn, xác sâu mọt…).
4.1. Phân loại theo khối lượng của 1 000 hạt
Đậu xanh hạt có thể phân loại theo khối lượng tính bằng gam của 1 000 hạt và được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Phân loại
| Loại hạt | Khối lượng của 1 000 hạt (g) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 4043/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6129:1996 (ISO 605:1991) về đậu đỗ - xác định tạp chất, cỡ hạt, mùi lạ, côn trùng, loài và giống - phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:2009 về đậu hạt - phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8123:2009 (ISO 520 : 1977) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định khối lượng của 1000 hạt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 603:2004 về ngũ cốc và đậu đỗ - Đậu xanh hạt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9707:2013 (ISO 4112:1990) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Hướng dẫn đo nhiệt độ của hạt bảo quản rời
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9710:2013 (ISO 4174:1998) về Ngũ cốc, đậu đỗ và hạt có dầu - Đo tổn thất áp suất không khí thổi một chiều qua khối hạt rời
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8797:2011 về Đậu xanh hạt
- Số hiệu: TCVN8797:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
