Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 603:2004 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm đậu xanh hạt (mung beans) thuộc nhóm ngũ cốc và đậu đỗ, dùng làm thực phẩm cho người. Tiêu chuẩn này do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước nhằm kiểm soát chất lượng nông sản lưu thông trên thị trường và phục vụ xuất nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đậu xanh hạt (tên khoa học là Phaseolus aureus Roxb. hoặc Vigna radiata (L.) Wilczek) đã được làm sạch, có hoặc không có vỏ, dùng trực tiếp làm thức ăn cho người hoặc dùng trong chế biến công nghiệp thực phẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại đậu xanh dùng làm giống hoặc đã qua chế biến chín.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan về phương pháp lấy mẫu, xác định độ ẩm, xác định tỷ lệ hạt hư hỏng và tạp chất:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu ngũ cốc và đậu đỗ.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng tạp chất, hạt bị hư hỏng, hạt bị sâu mọt phá hoại.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng để phân loại chất lượng hạt đậu xanh:
- Đậu xanh hạt: Là hạt của cây đậu xanh có đặc tính hình thái, màu sắc đặc trưng tùy theo giống.
- Hạt bị hư hỏng: Là những hạt bị biến đổi màu sắc rõ rệt, hạt bị mốc, thối, hạt bị tổn thương do nhiệt hoặc do côn trùng gây hại làm ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan và dinh dưỡng.
- Hạt lép, hạt non: Là những hạt chưa phát triển đầy đủ, kích thước nhỏ hơn nhiều so với hạt bình thường.
- Tạp chất: Bao gồm tạp chất hữu cơ (lá, thân, vỏ quả, hạt của cây trồng khác) và tạp chất vô cơ (đất, đá, cát, bụi).
Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật của đậu xanh hạt được phân chia cụ thể thành các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý - hóa:
- Chỉ tiêu cảm quan: Đậu xanh hạt phải có màu sắc đặc trưng của giống (xanh lục, xanh vàng hoặc vàng), hạt bóng hoặc xỉn tùy loại; có mùi thơm tự nhiên của đậu xanh, không có mùi lạ (mùi mốc, mùi chua, mùi hóa chất); không bị lẫn sinh vật hại sống.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn tối đa của các tạp chất và hạt khuyết tật:
- Độ ẩm của hạt không được vượt quá mức quy định (thường giới hạn ở mức tối đa 13% đến 14% để đảm bảo an toàn bảo quản).
- Tỷ lệ hạt hư hỏng, hạt lép, hạt vỡ được khống chế ở tỷ lệ phần trăm khối lượng rất thấp tùy theo phân hạng chất lượng.
- Hàm lượng tạp chất vô cơ và hữu cơ phải nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - ĐẬU XANH HẠT- YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu cho đậu xanh hạt thương phẩm, sử dụng để chế biến làm thức ăn cho người.
TCVN 4295 - 86: Đậu hạt - Phương pháp thử
ISO 951 - 1979: Đậu đóng túi - Lấy mẫu
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Đậu xanh hạt (Green mung bean): Hạt được tách ra từ quả đậu xanh.
3.2. Đậu xanh mốc (Dull green mung bean): Hạt đậu xanh vỏ ngoài có màu xanh xỉn nhìn như mốc.
3.3. Đậu xanh mỡ (Gloss green mung bean): Hạt đậu xanh vỏ ngoài có màu xanh, sáng bóng.
3.4. Hạt non (Immature seed): Hạt đậu chưa chín hoặc chưa phát triển đầy đủ.
3.5. Hạt hư hỏng (Damaged seed): Hạt đậu xanh hoặc mảnh của hạt đậu xanh bị biến màu và giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, sâu bệnh, nấm mốc, côn trùng phá hại hoặc do các nguyên nhân khác.
3.6. Hạt bị mọt (Weevil seed): Hạt đậu xanh có lỗ do bị mọt đục, nhìn được bằng mắt thường.
3.7. Hạt vỡ (Broken seed): Những mẩu vỡ tách ra từ hạt đậu xanh và không bị hư hỏng.
3.8. Hạt đậu khác (Other bean): Những hạt của cây cùng họ đậu nhưng khác loài với đậu xanh (đậu đen, đậu tương…).
3.9. Tạp chất bao gồm:
3.9.1. Toàn bộ phần lọt qua sàng lỗ tròn có đường kính lỗ 1,0 mm.
3.9.2. Tạp chất hữu cơ: Gồm vỏ hạt, cọng cây, vỏ quả, lá, rác… hạt bị teo cứng (đậu dọn), hạt cây trồng khác và cỏ dại.
3.9.3. Tạp chất vô cơ: Gồm đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại…
3.10. Độ ẩm (Moiture Content): Lượng nước và các chất bay hơi khác của đậu hạt, tính bằng phần trăm theo khối lượng, bị mất đi trong quá trình sấy mẫu ở 103 ± 2oC đến khối lượng không đổi.
4.1. Phân loại theo màu sắc
Đậu xanh hạt được chia làm 2 loại:
- Đậu xanh mỡ (Gloss green mung bean)
- Đậu xanh mốc (Dull green mung bean)
4.2. Phân loại theo khối lượng 1000 hạt
Tuỳ theo thoả thuận giữa người mua và người bán mà đậu xanh còn có thể phân loại theo khối lượng 1000 hạt, tính bằng gam và được quy định theo bảng 1.
Bảng 1: Phân loại đậu xanh theo khối lượng 1000 hạt
| Loại đậu xanh | Khối lượng 1000 hạt (g) |
| Loại I |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8659:2011 về hạt giống đậu xanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 472:2001 về hạt giống đậu xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9706:2013 (ISO 711:1985) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn cơ bản)
- 1Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8659:2011 về hạt giống đậu xanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 472:2001 về hạt giống đậu xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:1986 về đậu hạt - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9706:2013 (ISO 711:1985) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn cơ bản)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8797:2011 về Đậu xanh hạt
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 603:2004 về ngũ cốc và đậu đỗ - Đậu xanh hạt - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: 10TCN603:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
