Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:1986 về Đậu hạt - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp thử nghiệm, đánh giá chất lượng đối với các loại đậu hạt lưu thông trên thị trường, phục vụ cho mục đích tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đậu hạt (như đậu xanh, đậu nành, đậu đen, đậu đỏ...) được sử dụng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.
- Yêu cầu về thiết bị và hóa chất: Các phép thử phải được tiến hành bằng các thiết bị đo lường đã được hiệu chuẩn, sử dụng hóa chất tinh khiết phân tích để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.
Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Quy trình lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết cách thức lấy mẫu ban đầu, mẫu chung và mẫu trung bình thí nghiệm từ các lô hàng đóng bao hoặc để rời nhằm đảm bảo mẫu mang tính đại diện cao nhất cho cả lô hàng.
- Bảo quản mẫu: Quy định về dụng cụ chứa mẫu, niêm phong và ghi nhãn mẫu thử để tránh sự thay đổi về độ ẩm, chất lượng hoặc sự xâm nhập của côn trùng trước khi tiến hành phân tích.
Phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan
- Xác định màu sắc và trạng thái ngoại quan: Đánh giá bằng mắt thường dưới ánh sáng tự nhiên để phát hiện các dấu hiệu bất thường như hạt biến màu, hạt mốc, hoặc hạt bị hư hỏng do sâu bệnh.
- Xác định mùi và vị: Đánh giá bằng khứu giác và vị giác để phát hiện các mùi lạ (mùi mốc, mùi chua, mùi hóa chất) hoặc vị lạ không đặc trưng cho từng loại đậu hạt.
Phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý và cơ lý
- Xác định độ ẩm: Sử dụng phương pháp sấy khô mẫu thử ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi, từ đó tính toán tỷ lệ phần trăm hao hụt khối lượng để xác định độ ẩm của hạt.
- Xác định tạp chất và hạt khuyết tật: Sử dụng phương pháp sàng và phân loại thủ công để tách riêng tạp chất hữu cơ, vô cơ, hạt lép, hạt vỡ, hạt bị sâu mọt tấn công, sau đó cân và tính tỷ lệ phần trăm so với khối lượng mẫu ban đầu.
- Xác định khối lượng 1000 hạt: Đếm ngẫu nhiên một số lượng hạt nhất định và tiến hành cân để xác định độ đồng đều và độ mẩy của hạt.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 4295:1986 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý giúp các cơ quan kiểm nghiệm, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nông sản thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng đậu hạt. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng nông sản, ngăn ngừa gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Pea bean Test methods
| Cơ quan biên soạn: | Cục quản lý chất lượng hàng hóa và đo lường Bộ Nội thương |
| Cơ quan đề nghị ban hành: |
|
|
| Bộ Nội thương |
| Cơ quan trình duyệt: | Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước |
| Cơ quan xét duyệt và ban hành: |
|
| Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước | |
| Quyết định ban hành số: 634/QĐ ngày 13 tháng 9 năm 1986 | |
ĐẬU HẠT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pea bean Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử cảm quan và lý hóa áp dụng đối với đậu tương (Glyciue max), đậu xanh (phaseolus radiatus), đậu đen (phaseolus mungo) và đậu trắng (dolichos Catjang) ở dạng khô.
1.1.1. Lô hàng đồng nhất là khối lượng đậu hạt cùng loại, cùng hàng chất lượng, được sản xuất trong cùng một thời vụ ở cùng một vùng, được đóng gói trong cùng một loại bao bì (hoặc để rời trong cùng một loại phương tiện chứa đựng), được giao nhận cùng một thời gian, bảo quản trong cùng một kho hoặc cùng một điều kiện và không lớn hơn 10T
1.1.2. Mẫu ban đầu là lượng mẫu lấy ở một vị trí trong một đơn vị bao gói được chỉ định lấy mẫu hoặc ở một vị trí (trên, dưới hoặc giữa theo phương thẳng đứng) đối với lô hàng để rời.
1.1.3. Mẫu riêng là lượng mẫu tập hợp từ các mẫu ban đầu của một đơn vị bao gói (thường là hai mẫu bản đầu).
1.1.4. Mẫu chung là lượng mẫu được tập hợp từ tất cả các mẫu riêng được lấy từ lô hàng đậu hạt.
1.1.5. Mẫu trung bình là lượng mẫu được thành lập từ mẫu chung để xác định các chỉ tiêu chất lượng của lô hàng đậu hạt.
1.1.6. Mẫu phân tích (lượng cân) là lượng mẫu được rút ra từ mẫu trung bình dùng để xác định từng chỉ tiêu chất lượng riêng biệt của lô hàng đậu hạt.
1.2.1. Lấy mẫu ở lô hàng để rời:
Sau phẳng mặt lô hàng đậu hạt, sử dụng xiên lấy mẫu có độ dài phù hợp với độ dày của lô hàng. Dùng xiên dài bằng kim loại có ba khoang chứa mẫu, lấy tạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 634/QĐ năm 1986 ban hành một tiêu chuẩn Nhà nước về đậu hạt do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5581:1991 (ISO 6322-3: 1989) về bảo quản ngũ cốc và đậu hạt - kiểm tra sự xâm nhập của vật gây hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:2009 về đậu hạt - phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1517:1974 về Quy tắc quy tròn số
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4295:1986 về đậu hạt - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4295:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 13/09/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
