Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1517:1974
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1517:1974 quy định các quy tắc quy tròn số, áp dụng thống nhất trong các ngành khoa học, kỹ thuật, sản xuất và các lĩnh vực khác khi cần xử lý số liệu. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính đồng nhất, chính xác và giảm thiểu tối đa sai số tích lũy trong quá trình tính toán và biểu diễn kết quả đo lường.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quy tròn các số thập phân đến một hàng chữ số nhất định (gọi là chữ số giữ lại cuối cùng).
- Quy tắc quy tròn được áp dụng cho tất cả các dạng số liệu trong báo cáo kỹ thuật, kết quả đo lường, tính toán thiết kế và các tài liệu khoa học khác nhằm đơn giản hóa cách biểu diễn mà không làm ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác của kết quả.
Điều 2: Quy định về chữ số giữ lại và chữ số bỏ đi
- Khi tiến hành quy tròn một số, người thực hiện phải xác định rõ vị trí của chữ số giữ lại cuối cùng (hàng quy tròn).
- Tất cả các chữ số nằm bên phải chữ số giữ lại cuối cùng sẽ bị loại bỏ (nếu ở phần thập phân) hoặc thay thế bằng các chữ số 0 (nếu ở phần số nguyên).
Điều 3: Các trường hợp quy tròn cơ bản dựa trên chữ số bỏ đi đầu tiên
Quy tắc quy tròn số được thực hiện dựa trên giá trị của chữ số đầu tiên bị bỏ đi (chữ số ngay sau chữ số giữ lại cuối cùng):
- Trường hợp chữ số bỏ đi nhỏ hơn 5: Nếu chữ số đầu tiên bị bỏ đi nhỏ hơn 5 (bao gồm các chữ số 0, 1, 2, 3, 4), thì chữ số giữ lại cuối cùng được giữ nguyên không thay đổi.
- Trường hợp chữ số bỏ đi lớn hơn 5: Nếu chữ số đầu tiên bị bỏ đi lớn hơn 5 (bao gồm các chữ số 6, 7, 8, 9) hoặc là số 5 nhưng sau đó có các chữ số khác 0, thì chữ số giữ lại cuối cùng được tăng thêm 1 đơn vị.
Điều 4: Quy tắc quy tròn đặc biệt khi chữ số bỏ đi bằng chính xác 5
Trong trường hợp chữ số đầu tiên bị loại bỏ bằng đúng 5 và sau nó không có chữ số nào khác hoặc chỉ toàn chữ số 0, việc quy tròn được thực hiện theo quy tắc chẵn - lẻ (quy tắc số chẵn gần nhất) để tránh sai số hệ thống:
- Nếu chữ số giữ lại cuối cùng là một số chẵn (bao gồm cả số 0): Chữ số đó được giữ nguyên không thay đổi.
- Nếu chữ số giữ lại cuối cùng là một số lẻ: Chữ số đó được tăng thêm 1 đơn vị để trở thành số chẵn.
- Ý nghĩa của quy tắc: Quy định này đảm bảo rằng trong một tập hợp lớn các phép tính, số lần làm tròn tăng lên và số lần làm tròn giảm đi xấp xỉ bằng nhau, giúp triệt tiêu sai số tích lũy một cách hiệu quả nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1517 – 74
QUY TẮC QUY TRÒN SỐ
1. Tiêu chuẩn này quy định quy tắc cần phải áp dụng khi cần quy tròn số. Khi nào cần quy tròn số và quy tròn ở con số nào là do người tính toán quyết định.
Quy tắc này không áp dụng cho tiền tệ và tài chính.
2. Quy tắc quy tròn số được áp dụng khi cần thay một số thập phân bằng một số gần đúng có số con số ít hơn.
Ví dụ: 3,14159 » 3,142
1,414 » 1,41
3. Quy tròn xuống
Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là các con số 0,1, 2, 3 hay 4, thì khi quy tròn, con số đó sẽ không thay đổi («quy tròn xuống» hay «quy tròn giảm»).
Ví dụ: 2,12 » 2,1
6,343 » 6,34
8,2734 » 8,273 » 8,27
4. Quy tròn lên
Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là các con số 6, 7, 8 hay 9, thì khi quy tròn, con số cuối cùng đó sẽ được tăng thêm 1 («quy tròn lên» hay «quy tròn tăng»).
Ví dụ: 2,17 » 2,2
6,369 » 6,37 » 6,4
8,2758 » 8,276 » 8,28
5. Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là con số 5, và sau con số 5 có ít nhất một con số khác 0, thì khi quy tròn, con số cuối cùng đó sẽ tăng thêm 1 (quy tròn tăng).
Ví dụ: 3,141 59 » 3,142
4,350 01 » 4,4
6. Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là con số 5, và biết rõ con số 5 này đã được quy tròn như thế nào, thì con số 5 đó sẽ được quy tròn xuống theo quy tắc 3, nếu như nó đã được quy tròn lên, và sẽ được quy tròn lên theo quy tắc 4, nếu như nó đã được quy tròn xuống.
Ví dụ: 6,3149 đã được quy thành 6,315, nếu tiếp tục sẽ quy thành 6,31
4,1852 đã được quy thành 4,185, nếu tiếp tục sẽ quy thành 4,19
7. Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là con số đúng 5 (sau nó chỉ toàn là số 0), thì có thể tùy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1517:1974 về Quy tắc quy tròn số
- Số hiệu: TCVN1517:1974
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1974
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
