Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8510:2010 (ISO 17058:2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8510:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17058:2004, quy định phương pháp quang phổ nhằm xác định hàm lượng asen trong thép và gang. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá chính xác thành phần hóa học của kim loại đen, từ đó kiểm soát chất lượng sản phẩm và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi đo lường của phương pháp phân tích:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm thép và gang (bao gồm cả gang trắng, gang xám và các loại thép hợp kim).
- Dải đo hàm lượng: Phương pháp quang phổ này được thiết kế tối ưu để xác định hàm lượng asen trong dải nồng độ thấp (hàm lượng vết), giúp phát hiện chính xác ngay cả những lượng tạp chất cực nhỏ trong hợp kim.
- Ý nghĩa kỹ thuật: Việc xác định chính xác hàm lượng asen là bắt buộc do nguyên tố này ảnh hưởng tiêu cực đến tính chất cơ lý của thép và gang, đặc biệt là làm giảm độ dẻo và độ dai va đập của vật liệu.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thép và gang để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
- Các tiêu chuẩn quy định về dụng cụ thủy tinh, thiết bị đo lường và độ chính xác của các phép đo trong phòng thí nghiệm hóa học.
- Các tài liệu hướng dẫn chung về an toàn lao động và thực hành tốt trong phòng thí nghiệm phân tích hóa học kim loại.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp quang phổ xác định asen bao gồm các bước kỹ thuật cơ bản sau:
- Hòa tan mẫu thử: Tiến hành hòa tan một lượng mẫu thép hoặc gang xác định bằng hỗn hợp axit thích hợp để chuyển hóa toàn bộ lượng asen có trong mẫu vào dung dịch dưới dạng ion.
- Tách và tạo phức màu: Thực hiện quá trình tách asen ra khỏi các nguyên tố cản trở (thường bằng phương pháp chưng cất dưới dạng asen clorua hoặc hợp chất bay hơi tương đương). Sau đó, cho asen phản ứng với thuốc thử đặc hiệu để tạo thành một phức chất có màu đặc trưng (thông thường là phức màu xanh molybdoasenat).
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu ở bước sóng quy định bằng thiết bị quang phổ kế. Hàm lượng asen trong mẫu được tính toán dựa trên đường chuẩn đã được thiết lập từ các dung dịch tiêu chuẩn.
Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất sử dụng nhằm đảm bảo độ tin cậy và độ lặp lại của phép đo:
- Nước dùng trong phân tích: Phải sử dụng nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ nhiễm bẩn asen từ nguồn nước.
- Axit và các hóa chất cơ bản: Các loại axit mạnh (như axit nitric, axit clohydric, axit sunfuric) và các chất khử phải đạt độ tinh khiết hóa học cao (loại chuyên dùng cho phân tích - AR).
- Dung dịch tiêu chuẩn asen: Quy định chi tiết cách pha chế dung dịch gốc asen từ asen trioxit tinh khiết và cách bảo quản, pha loãng để tạo ra các dung dịch tiêu chuẩn phục vụ cho việc xây dựng đường cong chuẩn độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Steel and iron - Determination of arsenic content - Spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 8510:2010 hoàn toàn tương với ISO 17058:2004.
TCVN 8510:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Steel and iron - Determination of arsenic content - Spectrophotometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng asen trong thép và gang sử dụng phương pháp trắc quang sau khi chưng cất.
Phương pháp này áp dụng cho hàm lượng asen trong phạm vi 0,0005% (khối lượng) và 0,10 % (khối lượng).
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 1811:2008 (ISO 14284:1996), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
Hòa tan khối lượng mẫu trong hỗn hợp axit clohydric và axit nitric
Đun nóng lâu với axit sunfuric đến khi bay hết khói trắng.
Khử asen bằng của hydrazin sunfat và kali bromua, sau đó tách bằng chưng cất asen(lll) clorua, hấp thụ trong dung dịch axit nitric mà tại đó As(lll) bị oxy hóa trở về trạng thái hóa trị năm As(V).
Tạo phức màu xanh molipden giữa amoni molipdat và asen rồi khử bằng hydrazin sunfat.
Đo quang phổ ở bước sóng 840 nm.
Trong quá trình phân tích, nếu không có thỏa thuận nào khác, thì chỉ sử dụng thuốc thử được chứng nhận tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước hạng 3 như được quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml;
4.2. Axit nitric, r = 1,40 g/ml.
4.3. Axit nitric, r = 1,40 g/ml, dung dịch pha loãng 3 + 1.
4.4. Hỗn hợp axit
Cho một thể tích axit nitric (4.2) vào bốn thể tích axit clohydric (4.1)
4.5. Axit sunfuric, r = 1,84 g/ml.
4.6. Axit sunfuric, r = 1,84 g/ml, dung dịch pha loãng 1 + 1
Trong khi vừa làm nguội bằng nước, vừa khuấy đều, rót từng lượng nhỏ, một thể tích axit sunfuric (4.5) vào cùng một thể tích nước tương ứng.
4.7. Axit sunfuric, r = 1,84 g/ml, dung dịch pha loãng 1 + 6
Trong khi vừa làm nguội bằng nước, vừa khuấy đều, rót từng lượng nhỏ, một thể tích axit sunfuric vào sáu thể tích nước.
4.8. Hỗn hợp bột khử
Cân theo tỷ lệ, 2,5 g hydrazin sunfat và 10,0 g kali bromua, cho vào cối sứ và dùng chày nghiền cho mịn và trộn đều để sử dụng.
4.9.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tự do - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 303:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng tantan - Phương pháp phân tích hóa học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 301:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng Bo - Phương pháp phân tích hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học
- 1Quyết định 2913/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tự do - Phương pháp phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 303:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng tantan - Phương pháp phân tích hóa học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 301:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng Bo - Phương pháp phân tích hóa học
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8510:2010 (ISO 17058:2004) về Thép và gang - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp quang phổ
- Số hiệu: TCVN8510:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
