Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tự do - Phương pháp phân tích hóa học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 quy định phương pháp hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng cacbon tự do (chủ yếu dưới dạng graphit) trong thép và gang. Dưới đây là nội dung chi tiết được phân tích từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng cacbon tự do trong các loại thép và gang.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm chuyên ngành, các cơ sở sản xuất luyện kim và các đơn vị kiểm định chất lượng vật liệu nhằm đánh giá chính xác tỷ lệ cacbon tự do, một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính của gang và thép.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn tích hợp các tài liệu viện dẫn kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện phép đo.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các điều khoản áp dụng sẽ tuân thủ nghiêm ngặt theo phiên bản được chỉ định. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Quá trình phân tích bắt đầu bằng việc hòa tan mẫu thử trong dung dịch axit thích hợp (thường là axit nitric) để phân hủy hoàn toàn các pha kim loại và các hợp chất cacbit liên kết, chỉ giữ lại phần cacbon tự do không bị hòa tan.
- Tiến hành lọc lấy phần cặn chứa cacbon tự do bằng chất nền lọc phù hợp (như amiăng hoặc phễu lọc chuyên dụng) và rửa sạch các tạp chất còn sót lại.
- Đốt cháy phần cặn thu được trong dòng khí oxy ở nhiệt độ cao để chuyển hóa hoàn toàn lượng cacbon tự do thành khí cacbon dioxit (CO2).
- Cuối cùng, lượng khí CO2 sinh ra sẽ được xác định bằng phương pháp trọng lượng, phương pháp hấp thụ thể tích khí hoặc các phương pháp đo phổ hiện đại khác để tính toán ra hàm lượng phần trăm cacbon tự do trong mẫu ban đầu.
- Hóa chất và dung dịch thuốc thử (Điều 4)
- Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (TKPT) cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để loại bỏ nguy cơ sai số do tạp chất từ môi trường ngoài.
- Các loại axit mạnh như axit nitric (HNO3), axit clohydric (HCl) hoặc các hỗn hợp axit chuyên dụng phải được pha chế đúng nồng độ quy định để phục vụ cho giai đoạn hòa tan mẫu hiệu quả.
- Các chất hấp thụ khí, chất làm khô và chất trợ dung cần thiết cho quá trình đốt cháy mẫu cũng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo phản ứng hóa học diễn ra hoàn toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 298 : 2010
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON TỰ DO - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron - Determination of free carbon content - Methods of chemical analysis
TCVN 298 : 2010 thay thế TCVN 298 : 1985.
TCVN 298 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON TỰ DO - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron - Determination of free carbon content - Methods of chemical analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo thể tích khi xác định cacbon tự do trong thép và gang khi:
- Hàm lượng cacbon tự do đến 0,1 %: theo phương pháp đo thể tích khí dùng microburet;
- Hàm lượng cacbon tự do lớn hơn 0,1 %: theo phương pháp đo thể tích khí dùng buret lớn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058 : 1978 Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996) Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
3. Quy định chung
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811 : 2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058 : 1978.
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (ρ = 1,19), ký hiệu (ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 °C, ký hiệu (1 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/L để chỉ số gam hóa chất trong 1 L dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 2.
Phương pháp dựa vào tính không tan của cacbon tự do khi phân hủy mẫu trong axit nitric loãng. Lọc, rửa, sấy rồi đốt kết tủa trong dòng khí oxy và xác định hàm lượng cacbon tự do bằng phương pháp đo thể tích khí CO2.
5. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
5.1. Thiết bị và dụng cụ
Thiết bị mô tả trong 4.2.1 và 5.2.1 của TCVN 1821 : 2009.
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.
5.2. Thuốc thử
Ngoài những hóa chất trong 4.2.2 và 5.2.2 của TCVN 1821 : 2009, bổ sung thêm:
5.2.1. Axit nitric, dung dịch 2 3;
5.2.2. Axit flohidric, dung dịch 40%;
5.2.3. Difenylamin, dung dịch 1 % : hòa tan 1 g chỉ thị trong 100 g axit sunfuric hay axit photphoric đậm đặc;
5.2.4. Amian: cắt sợi amian thành từng đoạn khoảng 10 mm. Đun sôi với axit clohidric vài lần cho đến khi hết sắt, tức là lúc dung dịch không có màu vàng. Rửa amian bằng nước nóng, sấy rồi nung trong dòng khí oxy ở 800 °C đến 850 °C. Cần đốt kiểm tra amian trong điều kiện phân tích.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8499:2010 (ISO 4940:1985) về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8506:2010 (ISO 10280:1991) về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ diantipyrylmetan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8510:2010 (ISO 17058:2004) về Thép và gang - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8516-2:2010 (ISO 4829-2:1988) về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic tổng - Phương pháp quang phổ phức bị khử Molipdosilicat - Phần 2: Hàm lượng silic trong phạm vi 0,01% và 0,05%
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 305:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp phân tích hóa học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8516-1:2010 (ISO 4829-1:1986) về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic tổng - Phương pháp quang phổ phức bị khử molipdosilicat - Phần 2: Hàm lượng silic trong phạm vi 0,05% và 1,0%
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8508:2010 (ISO 4942:1988) về Thép và gang - Xác định hàm lượng vanadi - Phương pháp quang phổ N-BPHA
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2361:1989 về Gang đúc - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 2742/QĐ-KHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8499:2010 (ISO 4940:1985) về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8506:2010 (ISO 10280:1991) về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ diantipyrylmetan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8510:2010 (ISO 17058:2004) về Thép và gang - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp quang phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8516-2:2010 (ISO 4829-2:1988) về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic tổng - Phương pháp quang phổ phức bị khử Molipdosilicat - Phần 2: Hàm lượng silic trong phạm vi 0,01% và 0,05%
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 305:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp phân tích hóa học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8516-1:2010 (ISO 4829-1:1986) về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic tổng - Phương pháp quang phổ phức bị khử molipdosilicat - Phần 2: Hàm lượng silic trong phạm vi 0,05% và 1,0%
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8508:2010 (ISO 4942:1988) về Thép và gang - Xác định hàm lượng vanadi - Phương pháp quang phổ N-BPHA
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2361:1989 về Gang đúc - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tự do - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN298:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
