Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 305:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 305:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp phân tích hóa học là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định chính xác hàm lượng nitơ trong thép và gang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học (phương pháp chưng cất - chuẩn độ hoặc phương pháp trắc quang sau khi chưng cất lôi cuốn hơi nước) để xác định hàm lượng nitơ trong thép và gang.
- Phương pháp áp dụng cho các loại thép cacbon, thép hợp kim và gang có hàm lượng nitơ nằm trong phạm vi xác định cụ thể theo quy chuẩn kỹ thuật.
- Xác định rõ giới hạn đo và các trường hợp ngoại lệ đối với một số mác thép đặc biệt có chứa các nguyên tố hợp kim có thể cản trở quá trình phân tích hóa học.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ.
- Bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử cho thép và gang để đảm bảo tính đại diện của mẫu.
- Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của nước để tránh sai số do lẫn tạp chất nitơ từ môi trường bên ngoài.
- Quy định rõ nguyên tắc áp dụng đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố và không ghi năm công bố.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Hòa tan mẫu thử bằng dung dịch axit thích hợp (thường là axit sunfuric hoặc axit clohydric, có thể kết hợp với chất oxy hóa nếu cần thiết) để chuyển hóa toàn bộ nitơ liên kết trong mẫu thành muối amoni.
- Kiềm hóa dung dịch sau khi hòa tan bằng natri hydroxit dư để giải phóng khí amoniac (NH3).
- Tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước để thu hồi hoàn toàn amoniac vào dung dịch hấp thụ (thường là dung dịch axit boric).
- Xác định lượng amoniac thu được bằng phương pháp chuẩn độ (sử dụng dung dịch axit chuẩn với chỉ thị màu thích hợp) hoặc bằng phương pháp trắc quang (sử dụng các thuốc thử tạo màu chuyên dụng).
- Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất được sử dụng phải có độ tinh khiết phân tích cao. Nước dùng trong suốt quá trình phân tích phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa amoni.
- Các axit chuyên dụng phục vụ quá trình hòa tan mẫu: Axit sunfuric (H2SO4), Axit clohydric (HCl), Axit flohydric (HF) tùy thuộc vào thành phần của mác thép hoặc gang cần phân tích.
- Dung dịch kiềm mạnh: Natri hydroxit (NaOH) nồng độ cao dùng để giải phóng amoniac trong quá trình chưng cất.
- Dung dịch hấp thụ và chỉ thị: Axit boric (H3BO3) và các chất chỉ thị màu hỗn hợp để nhận biết chính xác điểm cuối của quá trình chuẩn độ.
- Các chất chuẩn đối chứng: Amoni clorua (NH4Cl) tinh khiết hoặc các chất chuẩn tương đương để xây dựng đường chuẩn hoặc kiểm tra hiệu suất thu hồi của hệ thống chưng cất hơi nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ GANG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron – Determination of nitrogen content – Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 305:2010 thay thế TCVN 305:1985.
TCVN 305:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron – Determination of nitrogen content – Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nitơ trong thép và gang khi:
- Hàm lượng nitơ từ 0,002% đến 0,010% sử dụng phương pháp so màu;
- Hàm lượng nitơ từ 0,005% trở lên sử dụng phương pháp chuẩn độ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058:1978, Hóa chất – Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996), Thép và gang – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
Khi xác định nitơ trong thép và gang, phải tuân thủ các quy định chung trong TCVN 1811:2009 và bổ sung các điểm sau:
3.1. Nước dùng trong quá trình phân tích và để pha dung dịch phải không chứa ion amoni. Kiểm tra bằng thuốc thử Nesler như sau: cho 2,5 ml thuốc thử Nesler vào 200 ml nước, khuấy đều rồi để 15 min. Nếu không xuất hiện màu vàng nhạt (độ hấp thụ quang đo trên quang phổ quang kê với cuvet dày 1 cm ở bước sóng 400mm không lớn hơn 0,05) thì nước có thể dùng được. Nếu xuất hiện màu vàng thì nước đó phải được làm sạch trên cột trao đổi ion-cationit axit mạnh và anionit bazơ mạnh với cốt có đường kính 25 mm, chiều cao lớp nhựa 200 mm và đi qua cột với tốc độ 7 ml/min đến 10 ml/min.
3.2. Xác định nitơ phải thực hiện ở nơi không có amoniac, các muối amoni và axit nitric.
3.3. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058:1978.
3.4. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (r = 1,19), ký hiệu (r = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 oC, ký hiệu (1 + 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.5. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.6. Nồng độ g/L để chỉ số gam hóa chất trong 1L dung dịch.
3.7. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.8. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 2.

Hình 1 – Thiết bị chưng cất amoniac
4.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa vào sự hòa tan mẫu phân tích trong axit sunfuric loãng, phân hủy muối amoni bằng natri hidroxit, chưng cất amoniac bằng hơi nước từ dung dịch kiềm và so màu amoniac chưng cất được với thuốc thử Nesler.
4.2. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 302:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng vonfram - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN310:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp phân tích hóa học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tự do - Phương pháp phân tích hóa học
- 1Quyết định 2742/QĐ-KHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 302:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng vonfram - Phương pháp phân tích hóa học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN310:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp phân tích hóa học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tự do - Phương pháp phân tích hóa học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 305:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN305:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
