Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 310:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp phân tích hóa học là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các quy trình chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng asen trong các sản phẩm thép và gang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích hóa học cụ thể để xác định hàm lượng asen (As) trong thép cacbon, thép hợp kim và gang.
- Phương pháp này được áp dụng cho các dải hàm lượng asen khác nhau, đảm bảo độ chính xác cao phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm và nghiên cứu luyện kim.
- Xác định rõ giới hạn phát hiện tối thiểu và tối đa của phương pháp phân tích hóa học được quy định trong tiêu chuẩn để người sử dụng lựa chọn phương pháp phù hợp với mẫu thử.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn cốt lõi để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thực hiện. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- TCVN 1811 (ISO 14284) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học. Đây là tiêu chuẩn bắt buộc để đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm và nước dùng cho phân tích hóa học để đảm bảo không lẫn tạp chất trong quá trình thử nghiệm.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Mẫu thử (thép hoặc gang) được hòa tan hoàn toàn bằng các hỗn hợp axit mạnh thích hợp (thường là axit nitric và axit sunfuric) để chuyển hóa toàn bộ lượng asen có trong mẫu về trạng thái dung dịch.
- Tiến hành cô đặc dung dịch và xử lý hóa học để loại bỏ các yếu tố gây ảnh hưởng đến quá trình phân tích, đặc biệt là silic và các kim loại chuyển tiếp khác.
- Asen sau đó được tách ra khỏi các nguyên tố cản trở bằng phương pháp chưng cất dưới dạng asen triclorua (AsCl3) hoặc khử thành asen hydrua (arsine - AsH3) tùy thuộc vào phương pháp phân tích cụ thể được lựa chọn.
- Hàm lượng asen được xác định bằng phương pháp trắc quang (đo màu phức chất xanh molipden ở bước sóng thích hợp) hoặc phương pháp thể tích (chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn) tùy thuộc vào nồng độ asen thực tế trong mẫu.
- Điều 4: Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
- Yêu cầu chung: Trong suốt quá trình phân tích, chỉ được sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (TKPT) cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Các loại axit và hóa chất cơ bản: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4), axit pecloric (HClO4) ở các nồng độ và tỷ lệ pha loãng khác nhau theo yêu cầu của từng bước phản ứng.
- Chất khử và chất tạo màu: Hydrazin sunfat (N2H4.H2SO4), kali bromua (KBr), amoni molipdat và các chất xúc tác cần thiết khác để thực hiện phản ứng khử và tạo phức màu đặc trưng cho asen.
- Dung dịch tiêu chuẩn: Hướng dẫn chi tiết cách pha chế dung dịch tiêu chuẩn asen gốc từ asen trioxit (As2O3) tinh khiết để xây dựng đường chuẩn phục vụ cho phương pháp trắc quang.
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng máy quang phổ (hoặc thiết bị đo màu phù hợp), hệ thống chưng cất asen chuyên dụng, bình định mức, pipet, buret và các dụng cụ thủy tinh chịu nhiệt đã được hiệu chuẩn nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn đo lường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron - Determination of arsenic content - Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 310 : 2010 thay thế TCVN 310 : 1989.
TCVN 310 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron - Determination of arsenic content - Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định asen trong thép và gang khi:
- Hàm lượng asen từ 0,002 % đến 0,020 % sử dụng phương pháp so màu;
- Hàm lượng asen trên 0,02 % đến 0,20 % sử dụng phương pháp chuẩn độ điện thế.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058 : 1978, Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811 : 2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058 : 1978.
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (r = 1,19), ký hiệu (r = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 °C, ký hiệu (1 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/L để chỉ số gam hóa chất trong 1 L dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 1.
3.8. Nước dùng trong quá trình phân tích và để pha chế dung dịch phải là nước cất 2 lần hoặc đã qua cột trao đổi ion.
4.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa vào quá trình chưng cất asen (III) clorua từ dung dịch mẫu trong môi trường axit clohidric với kali bromua và hidrazin sunfat, oxi hóa asen (III) lên asen (V) bằng axit nitric, tạo phức màu xanh với amoni molipdat và đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng 825 nm trên phổ quang kế hoặc ở 600 nm đến 700 nm trên máy so màu quang điện.
4.2. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
4.2.1. Thiết bị và dụng cụ
Máy so màu quang điện hoặc phổ quang kế.
Thiết bị chưng cất asen (xem Hình 1). Tát cả các phần của thiết bị được nối bằng nút mài, không dùng chất bôi trơn.
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.
4.2.2. Thuốc thử
4.2.2.1. Axit clohidric r = 1,19;
4.2.2.2. Axit nitric r = 1,40;
4.2.2.3. Hỗn hợp axit: axit clohidric
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 305:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8516-1:2010 (ISO 4829-1:1986) về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic tổng - Phương pháp quang phổ phức bị khử molipdosilicat - Phần 2: Hàm lượng silic trong phạm vi 0,05% và 1,0%
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8508:2010 (ISO 4942:1988) về Thép và gang - Xác định hàm lượng vanadi - Phương pháp quang phổ N-BPHA
- 1Quyết định 2742/QĐ-KHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 305:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp phân tích hóa học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8516-1:2010 (ISO 4829-1:1986) về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic tổng - Phương pháp quang phổ phức bị khử molipdosilicat - Phần 2: Hàm lượng silic trong phạm vi 0,05% và 1,0%
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8508:2010 (ISO 4942:1988) về Thép và gang - Xác định hàm lượng vanadi - Phương pháp quang phổ N-BPHA
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN310:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN310:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
