- Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2010 quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm cũng như các quy cách đóng gói, ghi nhãn, bảo quản đối với sản phẩm gạo lật (gạo nâu/cargo rice) được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu phục vụ quá trình chế biến tiếp theo.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại gạo lật được sản xuất, chế biến, lưu thông trên thị trường trong nước và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
- Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu gạo và các cơ quan kiểm tra, quản lý chất lượng nông sản thực phẩm.
- Khái niệm và thuật ngữ quan trọng
- Gạo lật (Brown rice / Cargo rice): Là hạt gạo thu được từ hạt thóc sau khi đã tách bỏ lớp vỏ thóc (vỏ trấu), nhưng vẫn giữ nguyên lớp vỏ cám và mầm gạo.
- Tạp chất: Các vật chất không phải là hạt gạo lật, bao gồm tạp chất vô cơ (đất, đá, cát, mảnh thủy tinh...) và tạp chất hữu cơ (rơm, rạ, hạt cây trồng khác, vỏ trấu).
- Hạt hư hỏng: Hạt gạo bị biến màu, hư hỏng do nấm mốc, vi khuẩn, sâu bệnh, côn trùng phá hoại hoặc bị biến tính do nhiệt độ và độ ẩm.
- Hạt chưa chín (hạt xanh xao): Hạt chưa phát triển đầy đủ về mặt sinh học, còn màu xanh hoặc dẹp.
- Hạt phấn: Hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ đục như phấn do cấu trúc tinh bột chưa hoàn thiện.
- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
- Độ ẩm: Mức độ ẩm tối đa của gạo lật không được vượt quá 14,0% nhằm bảo đảm khả năng lưu trữ và phòng ngừa nấm mốc phát triển trong quá trình bảo quản.
- Tỷ lệ hạt thóc còn sót: Giới hạn nghiêm ngặt số lượng hạt thóc chưa bóc vỏ còn lẫn trong lô gạo lật theo tiêu chuẩn thương mại.
- Tỷ lệ tạp chất và hạt hư hỏng: Quy định mức trần cho phép đối với tỷ lệ phần trăm khối lượng của tạp chất, hạt bị biến màu, hạt mọt ăn, hạt bị tổn thương do nhiệt.
- Tỷ lệ hạt tấm và hạt gãy: Tùy thuộc vào phân hạng chất lượng hợp đồng thương mại, tỷ lệ hạt không nguyên vẹn phải tuân thủ các ngưỡng quy định cụ thể.
- Yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm
- Giới hạn vi sinh vật và vi nấm: Gạo lật không được chứa các loại nấm mốc độc hại, đặc biệt là độc tố Aflatoxin (Aflatoxin B1 và Aflatoxin tổng số) vượt quá ngưỡng cho phép của Bộ Y tế.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Phải kiểm soát và bảo đảm dư lượng các hóa chất nông nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng như Cadmi (Cd), Chì (Pb), Arsen (As) phải nằm trong giới hạn an toàn thực phẩm.
- Côn trùng sống: Lô hàng gạo lật tuyệt đối không được có côn trùng sống mọt hay sâu bọ xuất hiện.
- Quy định về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
- Bao gói: Bao bì chứa đựng gạo lật phải khô, sạch, bền chắc, bảo vệ được sản phẩm khỏi ẩm ướt và sự xâm nhập của vi sinh vật, không truyền mùi lạ hoặc chất độc hại vào sản phẩm.
- Ghi nhãn: Việc ghi nhãn phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn hàng hóa thực phẩm, thể hiện rõ tên sản phẩm ("Gạo lật"), tên và địa chỉ nhà sản xuất/đóng gói, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản.
- Bảo quản: Gạo lật phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, kê cao cách mặt đất và tường, có biện pháp phòng trừ côn trùng, gặm nhấm định kỳ.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, có mái che chắn mưa nắng, không vận chuyển chung với các hóa chất độc hại hoặc hàng hóa có mùi lạ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Brown rice
Lời nói đầu
TCVN 8371 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn 10TC-02 Ngũ cốc và đậu đỗ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠO LẬT
Brown rice
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo lật (thuộc loài Oryza sativa L.) được dùng làm thức ăn cho người và chế biến thành gạo trắng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643 : 1999, Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp chuẩn thường quy)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
3.1
Độ ẩm (moisture content)
Lượng nước và các chất dễ bay hơi có trong gạo lật, tính bằng phần trăm theo khối lượng, được xác định theo phương pháp quy định trong ISO 712 bằng cách sấy mẫu ở nhiệt độ (130 ± 3)oC trong thời gian (120 ± 5) min.
3.2
Tạp chất (impurities)
Những vật chất không phải là thóc gạo, bao gồm tạp chất hữu cơ (trấu, mảnh rơm, rác, xác côn trùng, hạt hư hỏng hoàn toàn, hạt cây trồng khác, cỏ dại…), tạp chất vô cơ (đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại…) và toàn bọ phần lọt qua sàng có cỡ lỗ 1,0 mm.
4.1 Phân loại theo kích thước và dạng hạt
4.1.1 Gạo lật được phân làm 3 loại theo chiều dài hạt theo quy định trong Bảng 1
Bảng 1 - Phân loại gạo lật theo chiều dài hạt
| Loại gạo lật | Chiều dài hạt mm |
| Hạt rất dài | lớn hơn 7,0 |
| Hạt dài | từ 6,0 đến 7,0 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7983:2008 về gạo – xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và từ gạo lật
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 852:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỗ - Gạo nếp xát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2010 về Gạo nếp trắng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11510:2016 (ISO 11747:2012) về Gạo - Xác định khả năng chịu ép đùn của hạt sau khi nấu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 1Quyết định 2093/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 4147/QĐ-BKHCN năm 2019 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7983:2008 về gạo – xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và từ gạo lật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 689:2006 về ngũ cốc và đậu đỗ – Gạo lật - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 852:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỗ - Gạo nếp xát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2010 về Gạo nếp trắng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11510:2016 (ISO 11747:2012) về Gạo - Xác định khả năng chịu ép đùn của hạt sau khi nấu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2010 về Gạo lật
- Số hiệu: TCVN8371:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
