Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11510:2016 (hoàn toàn tương đương với ISO 11747:2012) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định khả năng chịu ép đùn của hạt gạo sau khi nấu. Đây là một chỉ số vật lý quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ cứng, độ dẻo và đặc tính kết cấu của cơm sau khi nấu chín, phục vụ đắc lực cho công tác kiểm nghiệm, nghiên cứu chọn tạo giống và chế biến lương thực.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11510:2016 (ISO 11747:2012) về Gạo - Xác định khả năng chịu ép đùn của hạt sau khi nấu.
- Số hiệu, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể được cung cấp trong tài liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định khả năng chịu ép đùn của các hạt gạo (bao gồm cả gạo đã xát vỏ và gạo lật) sau khi được nấu chín trong các điều kiện tiêu chuẩn.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho tất cả các giống gạo, giúp đánh giá khách quan đặc tính cơ lý của cơm, từ đó hỗ trợ việc phân loại chất lượng gạo thương phẩm trên thị trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Quy định danh mục các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Các tài liệu này thường bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về lấy mẫu gạo, xác định độ ẩm của hạt và các quy trình chuẩn bị mẫu thử liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và có thể tái lập của kết quả thử nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn, đặc biệt là định nghĩa về "khả năng chịu ép đùn" (resistance to extrusion) của hạt gạo sau khi nấu.
- Thống nhất cách hiểu về các trạng thái vật lý của hạt gạo trước, trong và sau quá trình gia nhiệt để tránh các sai lệch hoặc hiểu lầm trong quá trình thực hiện phép đo thực tế.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Nguyên tắc của phép thử dựa trên việc nấu một lượng mẫu gạo xác định với một thể tích nước và thời gian nấu được kiểm soát nghiêm ngặt theo quy trình chuẩn hóa.
- Sau khi nấu chín và để nguội trong điều kiện quy định, mẫu cơm được chuyển vào buồng thử nghiệm của thiết bị đo kết cấu chuyên dụng (texture analyzer).
- Tiến hành tác dụng một lực cơ học để ép đùn mẫu cơm qua một đĩa đục lỗ hoặc hệ thống lưới tiêu chuẩn. Lực tối đa hoặc công cần thiết để thực hiện quá trình ép đùn này sẽ được ghi lại tự động, từ đó biểu thị khả năng chịu ép đùn của hạt gạo sau khi nấu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GẠO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU ÉP ĐÙN CỦA HẠT SAU KHI NẤU
Rice - Determination of rice kernel resistance to extrusion after cooking
Lời nói đầu
TCVN 11510:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 11747:2012;
TCVN 11510:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU ÉP ĐÙN CỦA HẠT SAU KHI NẤU
Rice - Determination of rice kernel resistance to extrusion after cooking
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu ép đùn của hạt gạo trắng, gạo đồ hoặc gạo chưa đồ sau khi nấu trong các điều kiện quy định.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm)
ISO 7301, Rice - Specification (Gạo - Các yêu cầu)
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 7301 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Gạo đã nấu (cooked rice)
Gạo được đun với nước nóng để tạo ra sản phẩm phù hợp cho tiêu dùng.
3.2 Khả năng chịu ép đùn (resistance to extrusion)
Khả năng đẩy gạo đã nấu qua một tấm đục lỗ sử dụng lực nén và cắt.
CHÚ THÍCH Hộp Ottawa1) là ví dụ thích hợp về tấm đục lỗ.
Đo lực cần để đẩy gạo đã nấu qua một tấm đục lỗ.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Cốc có mỏ, thủy tinh borosilicat dung tích 100 ml.
5.2 Nồi nấu, có nắp đậy không kín hoàn toàn và có một tấm đục lỗ để đặt cốc có mỏ (5.1) lên trên. Mức nước trong nồi nấu phải đảm bảo thấp dưới tấm đục lỗ trong quá trình sôi, đảm bảo quá trình nấu hoàn toàn bằng hơi nước.
5.3 Bộ chia mẫu,2) dụng cụ lấy mẫu hình nón hoặc vật lấy mẫu có nhiều rãnh có hệ thống phân phối hoặc thiết bị khác tương đương.
5.4 Nguồn nhiệt, thích hợp để làm sôi mạnh nước trong nồi nấu (5.2) và ổn định.
5.5 Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.
5.6 Đũa thủy tinh.
5.7 Mặt kính đồng hồ, đường kính 6 cm.
5.8 Máy đo lực, có khả năng làm việc dưới sức nén, ở tốc độ không đổi 10 cm/min, được trang bị với các bộ phận như trong 5.8.1 và 5.8.2.
5.8.1 Buồng cảm biến lực, có khả năng tải được ít nhất 50 kg.
5.8.2 Khuôn đùn, xem Hình A.1 và A.2, bao gồm các bộ phận như trong 5.8.2.1 đến 5.8.2.3.
5.8.2.1 Hộp, có các đặc tính sau:
a) tích phâ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2010 về Gạo lật
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-134:2013/BNNPTNT về cơ sở xay, xát thóc gạo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-1:2017 (ISO 6647-1:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 1: Phương pháp chuẩn
- 1Quyết định 4217/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Ngũ cốc - Rau đông lạnh nhanh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2010 về Gạo lật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-134:2013/BNNPTNT về cơ sở xay, xát thóc gạo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-1:2017 (ISO 6647-1:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 1: Phương pháp chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11510:2016 (ISO 11747:2012) về Gạo - Xác định khả năng chịu ép đùn của hạt sau khi nấu
- Số hiệu: TCVN11510:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
