Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8370:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8370:2010 về Thóc tẻ là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với thóc tẻ dùng trong chế biến và thương mại. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và cơ quan quản lý nắm rõ các quy chuẩn kỹ thuật cốt lõi.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại thóc tẻ thuộc loài Oryza sativa L.
- Đối tượng áp dụng bao gồm cả thóc tẻ được sản xuất trong nước và thóc tẻ nhập khẩu.
- Mục đích sử dụng của thóc tẻ theo tiêu chuẩn này là dùng để chế biến thành gạo thương phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa hoặc xuất khẩu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn TCVN 8370:2010 một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây. Các tài liệu này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép thử và đánh giá chất lượng thóc:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thóc và gạo để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ ẩm, tỷ lệ tạp chất, tỷ lệ hạt hư hỏng, hạt vàng, hạt xanh non và các chỉ tiêu cơ lý khác.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều 3 đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và phân loại các chỉ tiêu chất lượng của thóc tẻ trong toàn bộ quá trình kiểm nghiệm và giao dịch:
- Thóc tẻ: Là hạt của cây lúa tẻ còn nguyên vỏ trấu sau khi thu hoạch và làm sạch.
- Hạt thóc lẫn: Là những hạt thóc thuộc các giống thóc khác hoặc thóc nếp bị lẫn vào trong lô thóc tẻ đang xét.
- Hạt hư hỏng: Là những hạt thóc bị biến đổi chất lượng rõ rệt do tác động của nấm mốc, côn trùng phá hoại, sâu bệnh, hoặc do ảnh hưởng của nhiệt độ và ẩm độ cao trong quá trình bảo quản.
- Hạt bị vàng: Là hạt thóc có phần nội nhũ bị biến đổi màu sắc từ vàng nhạt đến vàng sẫm do quá trình tự nóng lên hoặc do vi sinh vật gây hại.
- Hạt xanh non: Là những hạt thóc chưa chín hoàn toàn, thường có kích thước nhỏ, mỏng và nội nhũ chưa phát triển đầy đủ, có màu xanh lá cây rõ rệt.
- Hạt lép: Là những hạt thóc không có nội nhũ hoặc nội nhũ phát triển không đáng kể, không có giá trị sử dụng khi xay xát.
- Hạt rạn nứt: Là những hạt thóc có vết nứt ngang hoặc dọc trên thân hạt nhưng chưa bị vỡ ra.
- Tạp chất: Bao gồm tất cả các vật chất không phải là thóc tẻ sạch nằm trong lô thóc, ví dụ như đất, đá, cát, rác hữu cơ, hạt cỏ, vỏ trấu rời và các loại hạt ngũ cốc khác.
Điều 4: Phân loại thóc tẻ
Quy định về phân loại thóc tẻ đóng vai trò định hướng cho việc phân cấp chất lượng và định giá thương mại. Thóc tẻ được phân loại dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:
- Phân loại theo hình dạng hạt: Thóc tẻ được phân chia dựa trên chiều dài trung bình của hạt gạo lật thu được sau khi bóc vỏ trấu. Các nhóm phân loại chính bao gồm thóc hạt dài, thóc hạt trung bình và thóc hạt ngắn.
- Phân loại theo đặc tính sinh học và công nghệ: Việc phân loại này giúp xác định chế độ xay xát tối ưu cho từng nhóm thóc nhằm hạn chế tỷ lệ gạo gãy và tối ưu hóa tỷ lệ thu hồi gạo nguyên.
Lưu ý: Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8370:2010 là bước khởi đầu bắt buộc để thực hiện đúng các quy trình kiểm tra chất lượng, thử nghiệm và nghiệm thu thóc tẻ thương phẩm trên thị trường hiện nay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Paddy
Lời nói đầu
TCVN 8370 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn 10TC-02 Ngũ cốc và đậu đỗ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÓC TẺ
Paddy
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thóc tẻ thuộc loài Oryza sativa L. được dùng để chế biến thức ăn cho người.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643 : 1999, Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa
ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp thường quy)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 5643 : 1999 và các thuật ngữ định nghĩa sau đây:
3.1
Độ ẩm (moisture content)
Lượng nước và các chất dễ bay hơi có trong thóc, tính bằng phần trăm theo khối lượng, được xác định theo phương pháp quy định trong ISO 712 bằng cách sấy mẫu ở nhiệt độ (130 ± 3) oC trong thời gian (120 ± 5) min.
3.2
Tạp chất (impurities)
Những vật chất không phải là thóc gạo, bao gồm tạp chất hữu cơ (trấu, mảnh rơm, rác, xác côn trùng, hạt hư hỏng hoàn toàn, hạt cây trồng khác, cỏ dại…), tạp chất vô cơ (đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại…) và toàn bộ phần lọt qua sàng có kích thước lỗ 1,6 mm x 20,0 mm.
4.1 Phân loại theo kích thước và dạng hạt
4.1.1 Thóc tẻ được phân thành 3 loại theo chiều dài của hạt gạo lật theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân lo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 136:1990 về thóc
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 03:2004 về thóc bảo quản đổ rời - Phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 04:2004 về thóc dự trữ Quốc gia - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Tài chính ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 12: 2007 về thóc đổ rời trong điều kiện áp suất thấp – Quy phạm bảo quản dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 2093/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 4147/QĐ-BKHCN năm 2019 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 136:1990 về thóc
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7983:2008 về gạo – xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và từ gạo lật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 03:2004 về thóc bảo quản đổ rời - Phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành TCN 04:2004 về thóc dự trữ Quốc gia - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Tài chính ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành TCN 12: 2007 về thóc đổ rời trong điều kiện áp suất thấp – Quy phạm bảo quản dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10TCN 592:2004 về ngũ cốc và đậu đỗ - Thóc tẻ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8370:2018 về Thóc tẻ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8370:2010 về Thóc tẻ
- Số hiệu: TCVN8370:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
