Tiêu chuẩn ngành TCN 04:2004 về thóc dự trữ Quốc gia do Bộ Tài chính ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp xác định và quy trình kiểm tra chất lượng thóc nhập, xuất và bảo quản dự trữ nhà nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên các điều khoản đầu và mục lục của tiêu chuẩn.
Giới thiệu chung và Phạm vi áp dụng (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn xác định rõ các nguyên tắc cơ bản và phạm vi điều chỉnh đối với thóc dự trữ quốc gia:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu mua, nhập kho, bảo quản và xuất kho thóc dự trữ quốc gia dưới sự quản lý của Bộ Tài chính.
- Yêu cầu chung: Thóc đưa vào dự trữ quốc gia phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt về độ ẩm, tỷ lệ tạp chất, hạt hư hỏng, và khả năng bảo quản dài hạn mà không bị suy giảm chất lượng đáng kể.
- Phân loại thóc: Xác định các loại thóc được phép đưa vào dự trữ, thường là thóc tẻ vụ đông xuân hoặc vụ mùa, có chất lượng cao và phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.
Định nghĩa về phần còn lại của thóc sau khi bóc vỏ trấu
Một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng thóc là tỷ lệ gạo lật (gạo lức) thu được sau quá trình xay xát thử nghiệm:
- Khái niệm: Phần còn lại của thóc sau khi đã bóc hết vỏ trấu chính là hạt gạo lật (gạo lức). Đây là thành phần dinh dưỡng chính và là cơ sở để đánh giá hiệu suất thu hồi gạo của lô thóc dự trữ.
- Ý nghĩa kỹ thuật: Tỷ lệ này phản ánh trực tiếp chất lượng hạt thóc (độ mẩy, độ chín sinh học) và quyết định giá trị thương mại cũng như khả năng bảo quản của thóc. Thóc có tỷ lệ vỏ trấu thấp và tỷ lệ gạo lật cao sẽ đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt hơn cho dự trữ quốc gia.
Công thức tính phần trăm từng loại hạt
Để phân tích thành phần và chất lượng của lô thóc, tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm của từng loại hạt (như hạt nguyên, hạt rạn nứt, hạt vàng, hạt hư hỏng, hoặc tạp chất) theo công thức chuẩn vị:
Phần trăm từng loại hạt được tính theo công thức tổng quát sau:
X = (m1 / m) x 100
Trong đó:
- X: Là hàm lượng phần trăm của loại hạt cần xác định (tính bằng %).
- m1: Là khối lượng của loại hạt cần xác định sau khi phân loại (tính bằng gam).
- m: Là khối lượng của mẫu thử nghiệm được lấy để phân tích (tính bằng gam).
Kết quả phép tính giúp các cơ quan kiểm định đánh giá chính xác tỷ lệ tạp chất và các loại hạt không đạt chuẩn, từ đó đưa ra quyết định nghiệm thu hoặc từ chối nhận lô thóc vào kho dự trữ quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÓC DỰ TRỮ QUỐC GIA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Paddy for stored purpose - Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với thóc nhập kho dùng để Dự trữ quốc gia.
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5451 : 1991 (ISO 950: 1979). Ngũ cốc - Lấy mẫu dạng hạt.
TCVN 5643: 1999. Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 4994: 1989. Sàng thử cho ngũ cốc.
ISO 712-1998. Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc. Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
| 3.1 Thóc (Paddy), theo TCVN 5643: 1999 | Hạt lúa chưa được bóc vỏ trấu |
| 3.2 Gạo lật (Husked rice), theo TCVN 5643: 1999 | Phần còn lại của thóc sau khi đã bóc hết vỏ trấu |
| 3.3 Hạt vàng (Yellow kernel) | Hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ nôị nhũ biến đổi sang màu vàng rõ rệt. |
| 3.4 Hạt bị hư hỏng (Damaged kernel) | Hạt gạo bị giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, nấm mốc, côn trùng phá hại và/hoặc do nguyên nhân khác. |
| 3.5 Hạt non (Immature kernel) | Hạt gạo từ hạt lúa chưa chín và/hoặc phát |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 35/2004/QĐ-BTC ban hành các tiêu chuẩn về bảo quản hàng hóa Dự trữ Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2009/BTC về dự trữ quốc gia đối với gạo bảo quản kín do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2010/BTC về dự trữ nhà nước đối với thóc bảo quản thoáng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4994:1989 về rây thử cho ngũ cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:1991 (ISO 950 – 1979)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8370:2010 về Thóc tẻ
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2014/BTC đối với thóc dự trữ quốc gia
Tiêu chuẩn ngành TCN 04:2004 về thóc dự trữ Quốc gia - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: TCN04:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 14/04/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
