Giới thiệu chung về QCVN 11:2010/BTC
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2010/BTC do Bộ Tài chính ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với thóc dự trữ nhà nước được bảo quản theo phương pháp bảo quản thoáng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý và đơn vị trực tiếp thực hiện công tác dự trữ quốc gia bảo đảm chất lượng lương thực dự trữ trong điều kiện tiêu chuẩn, hạn chế tối đa hao hụt và hư hỏng.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của Quy chuẩn tập trung thiết lập các quy định mang tính nguyên tắc, định hướng và giải thích thuật ngữ nền tảng cho toàn bộ quy trình bảo quản thóc dự trữ nhà nước:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình giao nhận (nhập, xuất kho), phương pháp bảo quản thoáng và công tác quản lý chất lượng đối với thóc đổ rời hoặc đóng bao được bảo quản trong các kho dự trữ nhà nước.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, giao nhận, bảo quản, kiểm tra chất lượng và điều hành nguồn thóc dự trữ nhà nước.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu để xác định các chỉ tiêu chất lượng của thóc khi nhập kho và trong quá trình bảo quản.
- Giải thích từ ngữ (Điều 4): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như thóc bảo quản thoáng, độ ẩm an toàn, tạp chất, thóc bị hư hỏng, thóc bị vàng hóa, và các chỉ tiêu cảm quan khác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trên toàn quốc.
Ý nghĩa và định hướng áp dụng thực tế
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các đơn vị dự trữ nhà nước triển khai đồng bộ các biện pháp kỹ thuật. Phương pháp bảo quản thoáng đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ về độ ẩm, nhiệt độ và sự lưu thông không khí tự nhiên hoặc cưỡng bức, giúp duy trì trạng thái sinh lý ổn định của hạt thóc, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và côn trùng gây hại trong suốt thời gian lưu kho.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THÓC BẢO QUẢN THOÁNG
National technical regulation on state reserve of
unsealed prevervation paddy
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 11: 2010/BTC do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với thóc bảo quản thoáng biên soạn, Tổng cục Dự trữ Nhà nước trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THÓC BẢO QUẢN THOÁNG
National technical regulation on state reserve of unsealed prevervation paddy
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình bảo quản và công tác quản lý đối với thóc bảo quản thoáng trong các loại hình kho dự trữ nhà nước hiện có của Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bảo quản thóc dự trữ nhà nước.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thóc là hạt lúa chưa bóc vỏ trấu.
1.3.2. Thóc mới là thóc vừa thu hoạch và chưa qua thời điểm thu hoạch của vụ liền kề.
1.3.3. Hạt thóc rất dài là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật lớn hơn 7 mm.
1.3.4. Hạt thóc dài là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật từ 6 mm đến 7 mm.
1.3.5. Hạt thóc ngắn là hạt thóc có chiều dài hạt gạo lật nhỏ hơn 6 mm.
1.3.6. Gạo là phần còn lại của hạt thóc thuộc các giống lúa (Oryza sativa.L) sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu, tách một phần hay toàn bộ cám và phôi.
1.3.7. Gạo lật là phần còn lại của thóc sau khi đã bóc hết vỏ trấu.
1.3.8. Hạt vàng là hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu vàng rõ rệt.
1.3.9. Hạt bị hư hỏng là hạt gạo bị giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, nấm mốc, côn trùng phá hại và/hoặc do nguyên nhân khác.
1.3.10. Hạt non là hạt gạo từ hạt lúa chưa chín và/hoặc phát triển chưa đầy đủ.
1.3.11. Hạt không hoàn thiện gồm hạt bị hư hỏng (1.3.9) và hạt non (1.3.10)
1.3.12. Hạt bạc phấn là hạt gạo (trừ gạo nếp) có 3/4 diện tích bề mặt hạt trở lên có màu trắng đục như phấn.
1.3.13. Tạp chất là những vật chất không phải là thóc, bao gồm:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 213/2009/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho dự trữ nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 42/2010/TT-BTC ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với thóc bảo quản thoáng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2011/BTC về dự trữ nhà nước đối với gạo do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2011/BTC về dự trữ nhà nước đối với thóc do Bộ Tài chính ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 136:1990 về thóc
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BTC về dự trữ quốc gia đối với thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành TCN 04:2004 về thóc dự trữ Quốc gia - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Tài chính ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2010/BTC về dự trữ nhà nước đối với thóc bảo quản thoáng do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: QCVN11:2010/BTC
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 25/03/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
