Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8370:2018 về Thóc tẻ do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy định giao nhận, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với thóc tẻ thuộc loài Oryza sativa L.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thu mua, chế biến, bảo quản và kinh doanh thóc tẻ tại thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng áp dụng cho thóc tẻ dùng làm thực phẩm, nguyên liệu chế biến hoặc thương mại trực tiếp.
- Các tài liệu viện dẫn áp dụng kèm theo tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu ngũ cốc, phương pháp xác định độ ẩm, phương pháp xác định tỷ lệ tạp chất và các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm liên quan.
- Thóc tẻ: Hạt của loài Oryza sativa L. còn nguyên vỏ trấu, chưa qua quá trình xay xát hay bóc vỏ.
- Hạt hư hỏng: Những hạt thóc bị giảm chất lượng rõ rệt do sự tấn công của nấm mốc, côn trùng, sâu bệnh hoặc do tác động của nhiệt độ cao trong quá trình sấy và bảo quản.
- Hạt vàng: Hạt thóc có phần phôi hoặc nội nhũ bị biến đổi màu sắc tự nhiên sang màu vàng nhạt, vàng cam hoặc nâu sẫm do quá trình tự nóng hoặc vi sinh vật phát triển.
- Hạt xanh non: Những hạt thóc chưa chín hoàn toàn, thường có kích thước nhỏ, lép hoặc nội nhũ chưa phát triển đầy đủ.
- Tạp chất: Tất cả các vật chất không phải là thóc tẻ sạch, bao gồm tạp chất vô cơ (đất, cát, đá), tạp chất hữu cơ (rơm rạ, vỏ trấu rời, hạt cỏ) và các loại hạt ngũ cốc khác lẫn vào.
- Yêu cầu cảm quan: Thóc tẻ phải có màu sắc đặc trưng của từng giống, không có mùi lạ như mùi mốc, mùi chua, mùi hóa chất hoặc các mùi không tự nhiên khác. Sản phẩm không được chứa côn trùng sống có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Độ ẩm tối đa: Độ ẩm của thóc tẻ không được vượt quá 14,0%. Trong trường hợp giao nhận thực tế hoặc bảo quản ngắn hạn, độ ẩm có thể thay đổi theo thỏa thuận thương mại nhưng phải đảm bảo không làm suy giảm chất lượng hạt.
- Tỷ lệ hạt hư hỏng và hạt vàng: Giới hạn tối đa cho phép đối với hạt hư hỏng và hạt vàng được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo hiệu suất xay xát và chất lượng cảm quan của gạo thành phẩm.
- Tỷ lệ tạp chất: Hàm lượng tạp chất lẫn trong thóc phải được kiểm soát ở mức tối thiểu để tránh gây hư hỏng máy móc thiết bị xay xát và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Giới hạn kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Y tế về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu thử nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về hướng dẫn lấy mẫu nông sản và ngũ cốc dạng bao gói hoặc dạng đổ rời.
- Xác định độ ẩm: Sử dụng phương pháp sấy lò chuẩn ở nhiệt độ quy định hoặc sử dụng các thiết bị đo độ ẩm nhanh đã được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Xác định tỷ lệ hạt khuyết tật và tạp chất: Sử dụng phương pháp sàng phân loại kết hợp với phân tách thủ công bằng tay để cân đo khối lượng, từ đó tính ra tỷ lệ phần trăm của từng loại hạt khuyết tật (hạt vàng, hạt hư hỏng, hạt xanh non) và tạp chất.
- Bao gói: Thóc tẻ phải được đóng trong các bao bì chuyên dụng, khô, sạch, bền chắc, không gây mùi lạ và không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bên trong.
- Ghi nhãn: Nhãn mác trên bao bì phải hiển thị rõ ràng các thông tin bắt buộc bao gồm tên sản phẩm, tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, xuất xứ, khối lượng tịnh, ngày đóng gói và hướng dẫn bảo quản.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển thóc tẻ phải khô ráo, sạch sẽ, có mui che mưa nắng và được khử trùng định kỳ, không vận chuyển chung với các loại hóa chất độc hại.
- Bảo quản: Thóc phải được bảo quản trong kho chuyên dụng, thông thoáng, có hệ thống phòng chống ẩm ướt, côn trùng, mối mọt và động vật gặm nhấm phá hoại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Paddy
Lời nói đầu
TCVN 8370:2018 thay thế TCVN 8370:2010;
TCVN 8370:2018 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÓC TẺ
Paddy
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thóc tẻ thuộc loài Oryza sativa L. dùng để chế biến làm thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643:1999 Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999.
4.1 Phân loại theo kích thước
Thóc tẻ được phân làm 3 loại theo chiều dài hạt gạo lật như trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại thóc tẻ theo chiều dài hạt gạo lật
| Loại thóc | Chiều dài hạt gạo lật, mm |
| 1. Hạt rất dài | Lớn hơn 7,0 |
| 2. Hạt dài | Từ 6,0 đến 7,0 |
| 3. Hạt ngắn | Nhỏ hơn 6,0 |
4.2 Phân loại theo hình dạng hạt
Thóc tẻ được phân làm 3 loại theo hình dạng hạt gạo lật như trong Bảng 2.
Bảng 2 - Phân loại thóc tẻ theo hình dạng hạt gạo lật
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4718:1989 về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thóc gạo và đậu tương - phương pháp xác định dư lượng gama-BHC do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4719:1989 về thuốc bảo vệ thực vật trong thóc gạo và đậu tương - phương pháp xác định dư lượng Methylparathion do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 03:2004 về thóc bảo quản đổ rời - Phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 03/2018/TT-BNNPTNT về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 4146/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4718:1989 về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thóc gạo và đậu tương - phương pháp xác định dư lượng gama-BHC do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4719:1989 về thuốc bảo vệ thực vật trong thóc gạo và đậu tương - phương pháp xác định dư lượng Methylparathion do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành TCN 03:2004 về thóc bảo quản đổ rời - Phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng do Bộ Tài chính ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8370:2010 về Thóc tẻ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8370:2018 về Thóc tẻ
- Số hiệu: TCVN8370:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
