Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8146:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8146:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 2274-08. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa của nhiên liệu chưng cất bằng phương pháp nhanh (phương pháp gia tốc). Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và tóm tắt phương pháp thử nghiệm.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm để đo lường và đánh giá độ ổn định oxy hóa của các loại nhiên liệu chưng cất trung bình dưới các điều kiện oxy hóa gia tốc (nhanh).
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp để áp dụng cho các loại nhiên liệu chưng cất có nhiệt độ sôi ban đầu cao hơn 175 độ C và điểm sôi cuối thấp hơn 370 độ C, ví dụ như dầu diesel, dầu hỏa, và các loại dầu đốt lò sưởi.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại nhiên liệu có chứa các thành phần cặn hoặc các loại nhiên liệu sinh học có đặc tính vật lý và hóa học khác biệt lớn so với nhiên liệu chưng cất từ dầu mỏ truyền thống.
- Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật sau đây:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu nhiên liệu: TCVN 6777 (ASTM D 4057) về Phương pháp lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; ASTM D 4177 về Phương pháp lấy mẫu tự động dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- Các tiêu chuẩn về dung môi và hóa chất tinh khiết sử dụng trong quá trình phân tích và rửa thiết bị lọc.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định hàm lượng chất không tan và cặn trong nhiên liệu chưng cất.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng để thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả thử nghiệm:
- Chất không tan lọc được (Filterable insolubles): Là lượng chất rắn được hình thành trong quá trình oxy hóa gia tốc, có thể giữ lại được trên màng lọc chuyên dụng khi tiến hành lọc mẫu nhiên liệu sau thử nghiệm.
- Chất không tan bám dính (Adherent insolubles): Là phần chất rắn sinh ra do quá trình oxy hóa bám chặt vào thành ống thủy tinh thử nghiệm hoặc các dụng cụ chứa mẫu, không thể rửa trôi bằng cách lọc thông thường mà phải hòa tan bằng dung môi thích hợp rồi làm bay hơi để xác định khối lượng.
- Tổng lượng chất không tan (Total insolubles): Là tổng khối lượng của chất không tan lọc được và chất không tan bám dính, được biểu thị bằng miligam trên 100 mililít mẫu thử (mg/100 mL). Đây là chỉ số chính để đánh giá độ ổn định oxy hóa của nhiên liệu.
- Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử nghiệm nhanh
Nguyên lý và quy trình tóm tắt của phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa nhanh được thực hiện qua các bước cơ bản sau:
- Một thể tích mẫu nhiên liệu chưng cất xác định (thường là 350 mL) được lọc sạch trước khi thử nghiệm để loại bỏ các tạp chất cơ học ban đầu.
- Mẫu thử sau đó được sục khí oxy tinh khiết liên tục với tốc độ dòng chảy được kiểm soát nghiêm ngặt (khoảng 3 lít trên giờ) trong suốt thời gian thử nghiệm.
- Quá trình sục oxy được tiến hành ở nhiệt độ cao duy trì liên tục tại 95 độ C trong khoảng thời gian quy định là 16 giờ để đẩy nhanh tốc độ phản ứng oxy hóa tự nhiên của nhiên liệu.
- Sau khi kết thúc thời gian gia nhiệt và sục oxy, mẫu được làm nguội tự nhiên về nhiệt độ phòng trong bóng tối để tránh tác động của ánh sáng làm sai lệch kết quả.
- Tiến hành lọc mẫu qua màng lọc để thu hồi lượng chất không tan lọc được. Đồng thời, sử dụng dung môi rửa sạch ống nghiệm để thu hồi lượng chất không tan bám dính.
- Cân khối lượng của cả hai thành phần chất không tan để tính toán ra tổng lượng chất không tan, từ đó đưa ra kết luận về độ ổn định oxy hóa của mẫu nhiên liệu chưng cất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU CHƯNG CẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH ÔXY HÓA (PHƯƠNG PHÁP NHANH)
Distillate fuel oil - Method of determination of oxidation stability (Accelerated method)
Lời nói đầu
TCVN 8146 : 2009 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2274-08 Standard Test Method for oxidation stability of Distillate fuel oil (Accelerated method) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2274-08 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 8146 : 2009 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU CHƯNG CẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH ÔXY HÓA (PHƯƠNG PHÁP NHANH)
Distillate fuel oil - Method of determination of oxidation stability (Accelerated method)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ổn định vốn có của các loại nhiên liệu dầu mỏ phần cất giữa trong các điều kiện ôxy hoá xác định ở 950C.
CHÚ THÍCH 1: Nhiên liệu sử dụng để thiết lập các số liệu độ chụm cho phương pháp này là gazoin, nhiên liệu diezen, dầu đốt No.2 và DFM, nhiên liệu chưng cất dùng cho hàng hải phù hợp cho các động cơ diezen, nồi hơi, và động cơ tuốc bin. (Thuật ngữ DFM không còn được sử dụng khi nói đến nhiên liệu phù hợp yêu cầu của MIL-F-16884, đúng hơn là có thể gọi là F76 khi phù hợp yêu cầu của NATO F76). Không áp dụng các số đo độ chụm khi áp dụng phương pháp này cho các loại nhiên liệu không nêu trên.
1.2. Phương pháp này không áp dụng cho các loại nhiên liệu chứa dầu cặn hoặc có lượng đáng kể các thành phần dẫn xuất từ các nguồn không phải là dầu mỏ.
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn, giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 6022 (ISO 3171)1) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động.
TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 943 Test method for oxidation characteristics of inhibited mineral oils (Phương pháp thử đặc tính ôxy hóa của dầu khoáng ức chế).
ASTM D 1193 2) Specification for reagent water (Yêu cầu kỹ thuật cho nước cấp thuốc thử).
ASTM D 4625 2) Test method for middle distillate fuel storage stability at 430C (1100F) (Phương pháp xác định độ ổn định khi tồn trữ đối với nhiên liệu phần cất giữa).
MIL-F-16884 Fuel, Navy distillate (Nhiên liệu chưng cất dùng cho hàng hải).
3.1. Định nghĩa các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này.
3.1.1. Chất không tan kết dính (thường gọi là nhựa dính) (Adherent insolubles)
Các chất sinh ra do nhiên liệu chưng cất bị tác động trong điều kiện của phép thử và các chất này bám c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7759:2008 (ASTM D 4176 – 04e1) về Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7757:2007 (ASTM D 2709 - 06) về Nhiên liệu chưng cất trung bình - Xác định nước và cặn bằng phương pháp ly tâm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2008 (ASTM D 5453-06) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ - Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6239:2002 về Nhiên liệu đốt lò (FO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2007 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3790:1983 về Nhiên liệu - Phương pháp xác định áp suất hơi bão hoà do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6779:2008 (ASTM D 1796 - 04) về Nhiên liệu đốt lò - Xác định hàm lượng nước và cặn - Phương pháp ly tâm (Qui trình phòng thử nghiệm)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1068:2009 về Oxy kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2706:2008 (ASTM D 6217 - 03e1) về Nhiên liệu chưng cất trung bình - Xác định tạp chất dạng hạt - Phương pháp lọc trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7759:2008 (ASTM D 4176 – 04e1) về Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7757:2007 (ASTM D 2709 - 06) về Nhiên liệu chưng cất trung bình - Xác định nước và cặn bằng phương pháp ly tâm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2008 (ASTM D 5453-06) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ - Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6239:2002 về Nhiên liệu đốt lò (FO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2007 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3790:1983 về Nhiên liệu - Phương pháp xác định áp suất hơi bão hoà do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6593:2000 (ASTM D 381 – 94) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8146:2013 (ASTM D 2274:2010) về Nhiên liệu chưng cất – Phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa (Phương pháp tăng tốc)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6779:2008 (ASTM D 1796 - 04) về Nhiên liệu đốt lò - Xác định hàm lượng nước và cặn - Phương pháp ly tâm (Qui trình phòng thử nghiệm)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1068:2009 về Oxy kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2706:2008 (ASTM D 6217 - 03e1) về Nhiên liệu chưng cất trung bình - Xác định tạp chất dạng hạt - Phương pháp lọc trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8146:2009 (ASTM D 2274-08) về Nhiên liệu chưng cất - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa (Phương pháp nhanh)
- Số hiệu: TCVN8146:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
