Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8146:2013 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 2274:2010) quy định phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa bằng phương pháp tăng tốc đối với nhiên liệu chưng cất. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phạm vi áp dụng, Tài liệu viện dẫn, Thuật ngữ định nghĩa và Tóm tắt phương pháp thử (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)- Phương pháp này dùng để đo lường xu hướng tạo chất không tan của các loại nhiên liệu chưng cất trung bình dưới các điều kiện oxy hóa tăng tốc được kiểm soát chặt chẽ.
- Tiêu chuẩn áp dụng chủ yếu cho các loại nhiên liệu chưng cất có nhiệt độ sôi ban đầu cao hơn 175 độ C và điểm sôi cuối thấp hơn 370 độ C.
- Phương pháp này không áp dụng cho các loại nhiên liệu có chứa các thành phần cặn dầu mỏ hoặc các nhiên liệu sinh học có đặc tính không tương thích với điều kiện thử nghiệm tăng tốc ở nhiệt độ cao.
- Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.
- Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò cốt lõi trong việc bổ trợ phương pháp thử nghiệm, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu liên quan.
- TCVN 6777 (ASTM D 4057): Phương pháp thực hành lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- TCVN 6022 (ASTM D 1500): Phương pháp xác định màu của sản phẩm dầu mỏ (thang màu ASTM).
- ASTM D 381: Phương pháp xác định hàm lượng nhựa thực tế trong nhiên liệu bằng phương pháp bay hơi dòng khí.
- ASTM D 4177: Phương pháp thực hành lấy mẫu tự động dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- Chất không tan lọc được (Filterable insolubles): Là lượng chất rắn được hình thành trong quá trình oxy hóa tăng tốc, có thể giữ lại được trên màng lọc chuyên dụng khi tiến hành lọc mẫu thử.
- Chất không tan bám dính (Adherent insolubles): Là lượng chất polyme hoặc chất dạng nhựa bám chặt vào thành ống thủy tinh của thiết bị oxy hóa và các bộ phận bên trong mà không thể rửa sạch dễ dàng bằng heptan, nhưng có thể hòa tan bằng dung môi phân cực như trichloromethan.
- Tổng chất không tan (Total insolubles): Là tổng khối lượng của chất không tan lọc được và chất không tan bám dính, được biểu thị bằng miligam trên 100 mililit mẫu thử (mg/100 mL).
- Một thể tích mẫu thử xác định (350 mL) sau khi được lọc sạch sẽ được đưa vào ống oxy hóa chuyên dụng.
- Mẫu thử được duy trì ở nhiệt độ không đổi là 95 độ C (203 độ F) trong khoảng thời gian liên tục là 16 giờ.
- Trong suốt quá trình gia nhiệt, khí oxy tinh khiết được sục liên tục qua mẫu thử với tốc độ dòng được kiểm soát chính xác là 3 lít trên giờ (3 L/h).
- Sau khi kết thúc thời gian oxy hóa, mẫu thử được làm nguội về nhiệt độ phòng trong điều kiện tối để tránh tác động của ánh sáng.
- Tiến hành lọc mẫu qua màng lọc để thu hồi lượng chất không tan lọc được.
- Lượng chất không tan bám dính trên dụng cụ thủy tinh được hòa tan bằng dung môi trichloromethan, sau đó làm bay hơi dung môi để xác định khối lượng chất bám dính còn lại.
- Kết quả cuối cùng về độ ổn định oxy hóa được đánh giá thông qua tổng khối lượng chất không tan thu được.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU CHƯNG CẤT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH OXY HÓA (PHƯƠNG PHÁP TĂNG TỐC)
Standard test method for oxidation stability of distillate fuel oil (Accelerated method)
Lời nói đầu
TCVN 8146:2013 thay thế cho TCVN 8146:2010.
TCVN 8146:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2274-10 Standard Test Method for oxidation stability of Distillate fuel oil (Accelerated method) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2274-10 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 8146:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU CHƯNG CẤT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH OXY HÓA (PHƯƠNG PHÁP TĂNG TỐC)
Standard test method for oxidation stability of distillate fuel oil (Accelerated method)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ổn định vốn có của các loại nhiên liệu dầu mỏ phần cất trung bình trong các điều kiện oxy hóa xác định ở 95 oC.
CHÚ THÍCH 1: Nhiên liệu sử dụng để thiết lập các số liệu độ chụm cho phương pháp này là gazoin, nhiên liệu điêzen, dầu đốt No. 2 và DFM, nhiên liệu chưng cất dùng cho hàng hải phù hợp cho các động cơ điêzen, nồi hơi, và động cơ turbin khí. (Thuật ngữ DFM không còn được sử dụng khi nói đến nhiên liệu phù hợp yêu cầu của MIL-F-16884, đúng hơn là có thể gọi là F76 khi phù hợp yêu cầu của NATO F76). Không áp dụng các số đo độ chụm khi áp dụng phương pháp này cho các loại nhiên liệu không nêu trên.
1.2. Phương pháp này không áp dụng cho các loại nhiên liệu chứa dầu cặn. Phương pháp này chưa được thông qua để thử nghiệm điêzen sinh học như trong yêu cầu kỹ thuật của TCVN 7717 và ASTM D 6751, hoặc hỗn hợp của phần cất trung bình với điêzen sinh học như trong yêu cầu kỹ thuật của ASTM D 7467 hoặc cả hai. Phương pháp thử ASTM D 7462 nhằm xác định sự phù hợp của B 100 và tất cả hỗn hợp của phần cất trung bình và điêzen sinh học.
CHÚ THÍCH 2: Dầu đốt loại No.1 và No.2 quy định trong ASTM D 396 hoặc ASTM D 975 hiện nay cho phép pha đến 5% điêzen sinh học đáp ứng ASTM D 6751. Mẫu thử chứa điêzen sinh học có thể cho kết quả sai khi làm hòa tan một phần hoặc làm hỏng màng lọc.
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn, giá trị ghi trong hoặc đơn dùng để tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D 1193) Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng – Phương pháp xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7717 Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100) – Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D 396 Specification for fuel oils [Dầu nhiên liệu (FO) – Yêu cầu kỹ thuật].
ASTM D 943 Test method for oxidation characteristics of inhibited mineral oils (Phương pháp thử đặc tính oxy hóa của dầu khoáng có chất ứ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7757:2007 (ASTM D 2709 - 06) về Nhiên liệu chưng cất trung bình - Xác định nước và cặn bằng phương pháp ly tâm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6609:2010 (ASTM D 2624-07a) về Nhiên liệu chưng cất và nhiên liệu hàng không - Phương pháp xác định độ dẫn điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2706:2008 (ASTM D 6217 - 03e1) về Nhiên liệu chưng cất trung bình - Xác định tạp chất dạng hạt - Phương pháp lọc trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7757:2007 (ASTM D 2709 - 06) về Nhiên liệu chưng cất trung bình - Xác định nước và cặn bằng phương pháp ly tâm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8146:2009 (ASTM D 2274-08) về Nhiên liệu chưng cất - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa (Phương pháp nhanh)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7717:2007 về Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100)_ Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6593:2010 (ASTM D 381-09) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6609:2010 (ASTM D 2624-07a) về Nhiên liệu chưng cất và nhiên liệu hàng không - Phương pháp xác định độ dẫn điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2706:2008 (ASTM D 6217 - 03e1) về Nhiên liệu chưng cất trung bình - Xác định tạp chất dạng hạt - Phương pháp lọc trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8146:2013 (ASTM D 2274:2010) về Nhiên liệu chưng cất – Phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa (Phương pháp tăng tốc)
- Số hiệu: TCVN8146:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
