Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6593:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6593:2000 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 381 – 94) quy định phương pháp xác định hàm lượng nhựa thực tế trong các loại nhiên liệu lỏng bằng phương pháp bay hơi. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, làm cơ sở để đánh giá chất lượng, độ an toàn và khả năng vận hành ổn định của nhiên liệu trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm áp dụng thống nhất cho các đối tượng và sản phẩm sau:
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp chuẩn hợp quy, cùng các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh nhiên liệu lỏng tại Việt Nam.
- Sản phẩm áp dụng: Các loại nhiên liệu lỏng dùng cho động cơ, bao gồm xăng động cơ (có chứa hoặc không chứa cồn/ete), nhiên liệu phản lực (nhiên liệu bay) và các phân đoạn dầu mỏ dễ bay hơi khác.
Nội dung phương pháp xác định hàm lượng nhựa thực tế
Phương pháp bay hơi (Jet Evaporation) được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và có độ lặp lại cao giữa các lần thử nghiệm:
- Nguyên lý của phương pháp: Một lượng mẫu thử nhiên liệu lỏng xác định được cho bay hơi dưới các điều kiện kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ và lưu lượng của dòng khí nạp (sử dụng không khí đối với xăng động cơ hoặc hơi nước đối với nhiên liệu phản lực).
- Xác định khối lượng nhựa: Lượng chất cặn còn lại sau quá trình bay hơi được sấy khô, cân và tính toán để xác định hàm lượng nhựa thực tế. Kết quả thử nghiệm được biểu thị bằng đơn vị miligam trên 100 mililit mẫu (mg/100 mL).
- Ý nghĩa thực tiễn: Hàm lượng nhựa thực tế là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi để đánh giá xu hướng tạo cặn bám trong hệ thống nạp nhiên liệu của động cơ. Hàm lượng nhựa quá cao có thể gây tắc nghẽn bộ chế hòa khí, kim phun, làm kẹt xúp páp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất vận hành của động cơ.
Các yêu cầu kỹ thuật và quy trình thực hiện
Để kết quả thử nghiệm đạt độ chính xác cao nhất, tiêu chuẩn đưa ra các chỉ dẫn kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Phải sử dụng thiết bị bay hơi chuyên dụng có khả năng duy trì nhiệt độ bể ổn định theo quy định, hệ thống kiểm soát lưu lượng khí/hơi nước chính xác, cùng các cốc thủy tinh chịu nhiệt đạt chuẩn.
- Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu: Việc lấy mẫu phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan để tránh làm thay đổi tính chất hóa lý của nhiên liệu. Mẫu thử cần được bảo quản lạnh và tránh ánh sáng trực tiếp trước khi tiến hành phân tích.
- An toàn trong thử nghiệm: Do quá trình thử nghiệm sử dụng nhiệt độ cao và các dung môi dễ cháy, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm phải tuân thủ tuyệt đối các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và thông gió phòng thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
NHIÊN LIỆU LỎNG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA THỰC TẾ - PHƯƠNG PHÁP BAY HƠI
Fuels – Determination of the exstent gum – Evaporation method
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nhựa thực tế có trong nhiên liệu hàng không, hàm lượng nhựa có trong xăng ôtô hoặc các sản phẩm cất dễ bay hơi khác tại thời điểm tiến hành thử.
1.2. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện, thiết bị để xác định phần cặn không tan trong n-heptan của các loại nhiên liệu, trừ nhiên liệu hàng không.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Xem các chú thích 1, 2 và 4.
1.4. Theo hệ đơn vị SI, áp suất tính bằng kilô Pascal (kPa). Các giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
TCVN 2698 : 1995 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất.
ASTM D 1015 Phương pháp xác định điểm băng của hydrocacbon có độ tinh khiết cao.
ASTM D 1217 Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng) của chất lỏng bằng tỷ trọng kế Bingham.
ASTM D 1218 Phương pháp xác định chỉ số khúc xạ và độ tán sắc khúc xạ của hydrocacbon lỏng.
ASTM D 2700 Phương pháp xác định đặc tính kích nổ của nhiên liệu ôtô và hàng không bằng phương pháp môtơ.
ASTM 4057 Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM E 1 Nhiệt kế ASTM – Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM E 29 Phương pháp sử dụng các chữ số có nghĩa trong các số liệu thử nghiệm để xác định sự phù hợp với các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật.
3.1. Giải thích các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này:
3.1.1. Hàm lượng nhựa thực tế - Phần cặn còn lại sau khi bay hơi của các loại nhiên liệu hàng không mà không có bất kỳ xử lý nào khác.
3.2. Đối với các nhiên liệu không phải nhiên liệu hàng không sử dụng các thuật ngữ sau:
3.2.1. Hàm lượng nhựa được rửa bằng dung môi – Lượng cặn còn lại sau khi bay hơi được rửa bằng n-heptan và sau đó loại bỏ dung dịch rửa.
Giải thích – Đối với xăng ôtô hoặc xăng không dùng cho hàng không trước đây hàm lượng nhựa được rửa bằng dung môi chính là hàm lượng nhựa thực tế.
3.2.2. Hàm lượng nhựa chưa qua rửa – Lượng cặn còn lại sau khi bay hơi của sản phẩm hoặc thành phẩm khi thử nghiệm mà không có bất kỳ xử lý nào khác.
4.1. Cho bay hơi một lượng nhiên liệu xác định ở các điều kiện được kiểm soát về nhiệt độ, dòng không khí hoặc hơi. Đối với xăng hàng không và nhiên liệu tuốc bin phản lực, lượng cặn thu được đem cân và kết quả tính bằng số miligam trên 100 ml nhiên liệu. Đối với xăng ôtô, lượng cặn được cân trước và sau khi chiết với n-heptan và kết quả tính bằng miligam trên 100 ml.
5.1. Trên thực tế, phương pháp xác định hàm lượng nhựa trong xăng ôtô chưa được khẳng định chắc chắn. Đã có sự chứng minh rằng hàm lượng nhựa cao có thể gây ra đóng cặn ở hệ thống cảm ứng làm kẹt các van nạp, và trong nhiều trường hợp có thể cho rằng hàm lượng nhựa thấp sẽ đảm bảo cho hệ thống cảm ứng không gặp các sự cố. Tuy nhiên người sử dụng nên biết rằng bản thân phép thử này không liên quan với các cặn của hệ thống cảm ứng. Khi áp dụng tiêu chuẩn này cho xăng ôtô, mục đích cơ bản là xác định các sản phẩm bị ôxy hóa đã tạo thành trong mẫu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3790:1983 về Nhiên liệu - Phương pháp xác định áp suất hơi bão hoà do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6933:2001 (ISO 622 : 1981) về Nhiên liệu khoáng sản rắn - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp so màu khử Molipdophotphat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1992 về Nhiên liệu điêzen
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1997 về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu điezen - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6593:2010 (ASTM D 381-09) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
- 1Quyết định 2910/QĐ-BKHCN năm 2006 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3790:1983 về Nhiên liệu - Phương pháp xác định áp suất hơi bão hoà do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6933:2001 (ISO 622 : 1981) về Nhiên liệu khoáng sản rắn - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp so màu khử Molipdophotphat
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1992 về Nhiên liệu điêzen
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1997 về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu điezen - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6593:2010 (ASTM D 381-09) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6593:2000 (ASTM D 381 – 94) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi
- Số hiệu: TCVN6593:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
