Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2016 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 243-2003, có sửa đổi năm 2010) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu đối với sản phẩm sữa lên men. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phạm vi áp dụng, Mô tả sản phẩm, Thành phần cấu tạo và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại sữa lên men, sữa lên men cô đặc và các sản phẩm hỗn hợp từ sữa lên men dùng để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng để chế biến tiếp theo. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho tất cả các sản phẩm sữa lên men thương mại, bao gồm cả sữa chua (yoghurt), sữa acidophilus, kefir, kumys và các biến thể sữa lên men khác.
- Sản phẩm hỗn hợp: Quy định cụ thể đối với các sản phẩm sữa lên men có bổ sung các thành phần không phải sữa (như trái cây, hương liệu, đường, ngũ cốc) với tỷ lệ nhất định.
- Mục đích điều chỉnh: Đảm bảo tính an toàn, chất lượng dinh dưỡng và tính trung thực trong thương mại đối với các sản phẩm sữa lên men lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật chính xác cho từng loại sữa lên men nhằm tránh gian lận thương mại và nhầm lẫn cho người tiêu dùng:
- Sữa lên men (Fermented Milk): Là sản phẩm sữa thu được bằng cách lên men sữa (hoặc các sản phẩm từ sữa) nhờ tác động của các vi sinh vật phù hợp, dẫn đến việc giảm độ pH có hoặc không có đông tụ. Các vi sinh vật khởi động (starter culture) phải còn sống, hoạt động và có số lượng lớn trong sản phẩm cho đến ngày hết hạn sử dụng.
- Sữa chua (Yoghurt): Là một dạng sữa lên men đặc trưng bởi sự cộng sinh của hai chủng vi khuẩn là Streptococcus thermophilus và Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus.
- Sữa Acidophilus (Acidophilus Milk): Là sữa lên men được sản xuất bằng cách sử dụng chủng vi khuẩn khởi động đơn dòng hoặc chủ đạo là Lactobacillus acidophilus.
- Kefir: Là sản phẩm lên men sử dụng hạt kefir hoặc nền vi sinh vật đặc thù gồm Lactobacillus kefiri, các loài thuộc giống Leuconostoc, Lactococcus và Acetobacter cùng với men lên men lactose (như Kluyveromyces marxianus) và men không lên men lactose (như Saccharomyces unisporus, Saccharomyces cerevisiae và Saccharomyces exiguus).
- Kumys: Là sản phẩm lên men từ sữa sử dụng vi khuẩn Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus và men Kluyveromyces marxianus.
- Sữa lên men cô đặc (Concentrated Fermented Milk): Là sữa lên men được tăng cường hàm lượng protein thông qua các biện pháp công nghệ như tách bớt huyết thanh sữa (whey) hoặc bổ sung protein sữa.
- Sữa lên men bổ sung (Composite Fermented Milk): Là sản phẩm chứa tối thiểu 60% (khối lượng) sữa lên men, phần còn lại là các thành phần không phải sữa như chất tạo ngọt, trái cây, nước quả, ngũ cốc, thạch, hoặc các chất tạo hương khác.
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn định lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm:
- Nguyên liệu cho phép: Sữa tươi, sữa bột, các sản phẩm từ sữa (như bơ, kem sữa, whey cô đặc), nước uống được (đối với sữa hoàn nguyên) và các chủng vi sinh vật khởi động an toàn, phù hợp.
- Hàm lượng protein sữa: Đối với sữa lên men thông thường, hàm lượng protein sữa tối thiểu phải đạt 2,7% (khối lượng). Đối với sữa lên men cô đặc, hàm lượng protein sữa tối thiểu phải đạt 5,6% (khối lượng).
- Hàm lượng chất béo sữa: Tiêu chuẩn không giới hạn mức tối đa nhưng yêu cầu phải ghi nhãn rõ ràng. Đối với các sản phẩm dán nhãn "gầy" hoặc "tách béo", hàm lượng chất béo sữa tối đa thường không quá 0,5% (khối lượng).
- Mật độ vi sinh vật sống (Starter microorganisms): Đây là chỉ tiêu bắt buộc để phân biệt sữa lên men thực sự với các sản phẩm tiệt trùng sau lên men. Số lượng vi sinh vật khởi động sống tối thiểu phải đạt 107 CFU/g sản phẩm cho đến ngày hết hạn sử dụng. Đối với các chủng vi khuẩn bổ sung được công bố trên nhãn (ví dụ: Probiotics), số lượng tối thiểu phải đạt 106 CFU/g.
- Chỉ tiêu riêng cho Kefir và Kumys: Hàm lượng nấm men sống tối thiểu phải đạt 104 CFU/g. Hàm lượng ethanol sinh ra tự nhiên trong Kumys phải đạt mức tối thiểu phù hợp với đặc tính sản phẩm.
Quy định về việc sử dụng các chất phụ gia trong chế biến sữa lên men nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng:
- Sữa lên men không bổ sung hương liệu: Nghiêm cấm sử dụng các chất tạo màu, chất tạo ngọt nhân tạo và chất bảo quan. Chỉ được phép sử dụng một số chất điều chỉnh độ acid, chất ổn định và chất làm dày được quy định cụ thể trong danh mục cho phép của Codex.
- Sữa lên men bổ sung hương liệu và Sữa lên men cô đặc: Được phép sử dụng các chất tạo màu, chất tạo ngọt, chất bảo quản, chất ổn định và chất làm dày với giới hạn tối đa (ML) nghiêm ngặt theo quy định của Tiêu chuẩn chung về Phụ gia thực phẩm (CODEX STAN 192-1995).
- Nguyên tắc chuyển dịch phụ gia (Carry-over): Các phụ gia thực phẩm có mặt trong sản phẩm thông qua các thành phần bổ sung (như chế phẩm trái cây) phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc carry-over và không được vượt quá giới hạn cho phép trong thành phần bổ sung đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 243-2003 REVISED 2010
Fermented milks
Lời nói đầu
TCVB 7030:2016 thay thế TCVN 7030:2009
TCVB 7030:2016 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 243-2003, soát xét 2010
TCVB 7030:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA LÊN MEN
Fermented milks
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sữa lên men gồm: sữa lên men đã qua xử lý nhiệt, sữa lên men đậm đặc và các sản phẩm sữa hỗn hợp, để dùng trực tiếp hoặc để chế biến tiếp phù hợp với Điều 2 của tiêu chuẩn này.
2.1 Sữa lên men
Sữa lên men là sản phẩm sữa thu được bằng cách lên men sữa, được chế biến từ các sản phẩm thu được từ sữa có hoặc không thay đổi thành phần như đã được giới hạn trong 3.3, bằng tác động của các vi sinh vật thích hợp và làm giảm pH có hoặc không có đông tụ (kết tủa đẳng điện). Các vi sinh vật khởi động này phải là các vi sinh vật sống, hoạt động và có nhiều trong sản phẩm đến thời hạn sử dụng tối thiểu. Đối với các sản phẩm sau khi lên men được xử lý nhiệt thì không áp dụng yêu cầu về các vi sinh vật sống.
Các sản phẩm sữa lên men cụ thể được đặc trưng bởi các chủng khởi động đặc thù được dùng để lên men như sau:
Sữa chua yoghurt (Yoghurt): Các chủng cộng sinh của Streptococcus thermophilus và Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus.
Sữa chua yoghurt dùng chủng thay thế (Alternate culture yoghurt): Các chủng của Streptococcus thermophilus và của các loài Lactobacillus bất kỳ.
Sữa chua acidophilus (Acidophilus milk): Lactobacillus acidophilus.
Sữa chua kefir (Kefir): Chủng khởi động được chuẩn bị từ hạt kefir, Lactobacillus kefiri, các loài thuộc chi Leuconostoc, Lactococcus và Acetobacter phát triển trong mối quan hệ đối trọng bền vững.
Các hạt kefir bao gồm các nấm men lên men lactoza (Kluyveromyces marxianus) và nấm men không lên men lactoza (Saccharomyces unisporus, Saccharomyces cerevisiae và Saccharomyces exiguus)
Sữa chua kumys (Kumys): Các chủng Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus và Kluyveromyces marxianus.
Có thể bổ sung thêm các vi sinh vật khác với các chủng khởi động ở trên.
2.2 Sữa lên men đậm đặc (Concentrated fermented milk)
Sữa lên men có protein tối thiểu là 5,6% đã được tăng trước hoặc sau khi lên men. Sữa lên men đậm đặc bao gồm các sản phẩm truyền thống như Stragisto, Labneh, Ymer và Ylette.
2.3 Sữa lên men có hương (Flavoured fermented milks)
Các sản phẩm sữa hỗn hợp, như định nghĩa trong 2.3 của CODEX STAN 206-1999 General standard for the use of dairy terms (Tiêu chuẩn chung về việc sử dụng các thuật ngữ về sữa), có chứa tối đa 50% (khối lượng) các thành phần không từ sữa (như các chất tạo ngọt có giá trị dinh dưỡng và không có giá trị dinh dưỡng, các loại rau và quả, cũng như nước quả, quả nghiền, thịt quả, các chế phẩm của chúng, đậu đỗ, mật ong, socola, quả hạch, cà phê, gia vị và các loại thực phẩm tạo hương tự nhiên không gây hại khác) và/hoặc các chất tạo hương. Các thành phần không từ sữa có thể được trộn trước/hoặc sau khi lên men.
2.4 Sữa uống lên men (Drinks based on fermented milk)
Các sản phẩm sữa hỗn hợp như định nghĩa trong 2.3 của CODEX STAN 206-1999, thu được bằng cách trộn sữa đã lên men như trong 2.1 với nước uống có hoặc khôn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8155:2009 (ISO 13559 : 2002) về Bơ, sữa lên men và phomat tươi - Định lượng các vi sinh vật nhiễm bẩn - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9633:2013 (ISO 27205:2010) về Sản phẩm sữa lên men - Giống vi khuẩn khởi động - Tiêu chuẩn nhận dạng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 (ISO 11869:2012) về Sữa lên men – Xác định độ axit chuẩn độ - Phương pháp đo điện thế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11673:2016 về Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định cobalamin (hoạt độ vitamin B12) - Phương pháp đo độ đục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11677:2016 (ISO/TS 17758:2014) về Sữa bột tán nhanh - Xác định độ phân tán và độ thấm nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-1:2018 (ISO 17997-1:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 1: Phương pháp gián tiếp (phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12779:2019 về Giấm lên men
- 1Quyết định 4211/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Sữa và sản phẩm sữa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8155:2009 (ISO 13559 : 2002) về Bơ, sữa lên men và phomat tươi - Định lượng các vi sinh vật nhiễm bẩn - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2009 (CODEX STAN 243-2003) về Sữa lên men
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9633:2013 (ISO 27205:2010) về Sản phẩm sữa lên men - Giống vi khuẩn khởi động - Tiêu chuẩn nhận dạng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 (ISO 11869:2012) về Sữa lên men – Xác định độ axit chuẩn độ - Phương pháp đo điện thế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11673:2016 về Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định cobalamin (hoạt độ vitamin B12) - Phương pháp đo độ đục
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11677:2016 (ISO/TS 17758:2014) về Sữa bột tán nhanh - Xác định độ phân tán và độ thấm nước
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11682:2016 (CAC/RCP 57-2004 with amendment 2009) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-1:2018 (ISO 17997-1:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 1: Phương pháp gián tiếp (phương pháp chuẩn)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12779:2019 về Giấm lên men
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2016 (CODEX STAN 243-2003 Revised 2010) về Sữa lên men
- Số hiệu: TCVN7030:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
