Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9633:2013 (ISO 27205:2010)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9633:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 27205:2010, quy định các tiêu chuẩn nhận dạng đối với giống vi khuẩn khởi động được sử dụng trong các sản phẩm sữa lên men. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các nhà sản xuất, phòng kiểm nghiệm xác định chính xác chủng loại, đặc tính và bảo đảm chất lượng của vi khuẩn khởi động, từ đó nâng cao tính an toàn và đồng nhất cho các sản phẩm sữa trên thị trường.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đối với các giống vi sinh vật trong công nghiệp sữa:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các giống vi khuẩn khởi động (starter cultures) được sử dụng để sản xuất các sản phẩm sữa lên men như sữa chua (yogurt), phô mai, bơ, váng sữa và các sản phẩm tương tự khác.
- Văn bản tập trung vào việc nhận dạng các loài vi khuẩn axit lactic (Lactic Acid Bacteria - LAB), bifidobacteria và các vi sinh vật hỗ trợ lên men khác được bổ sung vào quá trình chế biến sữa.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và cơ quan quản lý chất lượng các chế phẩm vi sinh dùng trong ngành công nghiệp sữa tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phương pháp thử nghiệm vi sinh vật học chuẩn hóa, quy trình lấy mẫu, phân tích định lượng và định tính vi khuẩn có trong sữa và sản phẩm sữa nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao nhất.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 cung cấp các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất các khái niệm chuyên ngành trong toàn bộ tiêu chuẩn:
- Giống vi khuẩn khởi động (Starter culture): Là chế phẩm chứa các vi sinh vật sống, được lựa chọn kỹ lưỡng, có thể là đơn chủng hoặc đa chủng, được bổ sung vào sữa với mục đích thực hiện quá trình lên men axit lactic, đồng thời tạo ra các đặc tính cảm quan, hương vị và cấu trúc đặc trưng cho sản phẩm sữa lên men.
- Nhận dạng (Identification): Là quá trình xác định tên khoa học ở các cấp độ phân loại (chi, loài, chủng) của vi sinh vật dựa trên việc phân tích các đặc điểm kiểu hình và kiểu gen đặc trưng.
- Vi khuẩn axit lactic (LAB): Nhóm vi khuẩn có khả năng lên men đường (chủ yếu là lactose) thành axit lactic, đóng vai trò quyết định trong công nghệ chế biến và bảo quản sữa lên men.
Tiêu chuẩn nhận dạng và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết các nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp kỹ thuật để nhận dạng chính xác các giống vi khuẩn khởi động:
- Đặc điểm kiểu hình (Phenotypic characteristics): Thực hiện nhận dạng thông qua việc quan sát hình thái tế bào dưới kính hiển vi, khả năng nhuộm Gram (dương tính hay âm tính), hoạt tính catalase, khả năng sinh trưởng ở các dải nhiệt độ khác nhau, và khả năng lên men các nguồn carbon (đường) cụ thể.
- Đặc điểm kiểu gen (Genotypic characteristics): Áp dụng các phương pháp sinh học phân tử hiện đại như phản ứng chuỗi polymerase (PCR), giải trình tự gen 16S rRNA, hoặc kỹ thuật lai DNA-DNA để xác định chính xác danh tính của chủng vi khuẩn ở cấp độ loài và dưới loài, hạn chế tối đa sai sót của phương pháp truyền thống.
- Yêu cầu về độ thuần khiết: Giống vi khuẩn khởi động phải đảm bảo không bị nhiễm tạp khuẩn, nấm men, nấm mốc hoặc các vi sinh vật gây bệnh khác vượt quá giới hạn an toàn sinh học cho phép.
- Khả năng sống và hoạt lực: Đảm bảo mật độ tế bào vi khuẩn sống trong chế phẩm đạt tiêu chuẩn quy định để đảm bảo hiệu quả lên men tối ưu trong suốt quá trình sản xuất.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 9633:2013 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng sản phẩm sữa lên men.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN – GIỐNG VI KHUẨN KHỞI ĐỘNG – TIÊU CHUẨN NHẬN DẠNG
Fermented milk products – Bacterial starter cultures – Standard of identity
Lời nói đầu
TCVN 9633:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 27205:2010/IDF 149:2010;
TCVN 9633:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN – GIỐNG VI KHUẨN KHỞI ĐỘNG – TIÊU CHUẨN NHẬN DẠNG
Fermented milk products – Bacterial starter cultures – Standard of identity
Tiêu chuẩn này quy định đặc tính của các giống vi khuẩn khởi động dùng trong công nghiệp, chủ yếu là vi khuẩn lactic, ngoài ra còn bao gồm vi khuẩn propionic và vi khuẩn bifidus, được sử dụng để sản xuất các sản phẩm sữa lên men như sữa chua (yoghurt), cream chua, bơ lên men và phomat.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các giống vi khuẩn được bổ sung như một thành phần thực phẩm chỉ vì các đặc tính probiotic của chúng.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Giống vi khuẩn khởi động (bacterial starter culture)
Giống vi khuẩn được chuẩn bị, có chứa một hoặc một số chủng vi sinh với số lượng lớn (số vi khuẩn sống nhiều hơn 108 CFU/g hoặc 108 CFU/ml), được bổ sung vào để tạo phản ứng enzym mong muốn (ví dụ: lên men lactose tạo thành trong quá trình sinh axit, phân hủy axit thành axit propionic hoặc các hoạt động chuyển hóa khác liên quan trực tiếp đến các đặc tính của sản phẩm cụ thể).
VÍ DỤ: Các giống vi khuẩn khởi động quan trọng nhất gồm vi khuẩn lactic (2.2), vi khuẩn propionic (2.3), vi khuẩn bifidus (2.4) được mô tả trong tiêu chuẩn này.
2.2. Vi khuẩn lactic (lactic acid bacterium)
LAB
Vi khuẩn Gram dương, không di động, không sinh bào tử, âm tính với catalase, nitrate-reductase và cytochrome oxidase, không hóa lỏng gelatin hoặc sinh indol.
CHÚ THÍCH: LAB có chuyển hóa lên men mà chủ yếu là phân tách đường. Axit lactic là sản phẩm cuối chủ yếu của sự phân hủy cacbohydrat.
VÍ DỤ: Các LAB quan trọng trong công nghiệp chế biến sữa là:
Streptococcus thermophilus Lactococcus lactis Pediococcus
Enterococcus Leuconostoc Lactobacillus
2.3. Vi khuẩn propionic (propionibacterium)
Vi khuẩn Gram dương, không di động, không sinh bào tử, thông thường catalase dương tính, trực khuẩn đa hình sinh trưởng trong điều kiện kị khí đến kị khí tùy nghi, thường là dạng tương tự vi khuẩn bạch cầu hoặc có hình chùy và cũng có thể có hình cầu, dạng hai nhánh hoặc dạng chùm.
CHÚ THÍCH: Vi khuẩn propionic là loại sinh dưỡng hóa học và các sản phẩm lên men của chúng gồm một lượng lớn axit propionic, axit axetic và cacbon dioxit. Nhiệt độ phát triển tối ưu của chúng nằm trong khoảng từ 30 oC đến 37 oC.
2.4. Vi khuẩn bifidus (bifidobacterium)
Vi khuẩn Gram dương, không di động, không sinh bào tử, catalase âm tính, thường có dạng chùm hoặc dạng que và có những thuộc tính kị khí.
CHÚ THÍCH: Vi khuẩn bifidus là loại sinh dưỡng hóa học, lên men đường tạo ra axit axetic và axit lactic. Nhiệt độ phát triển tối ưu của chúng nằm trong khoảng từ 37 oC đến 41 oC. Các trực khuẩn sắp xếp đơn lẻ, thành cặp và thành hình chữ V, thành chuỗi, thành hàng rào hoặc các tế bào song song hoặc thành hìn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2009 (CODEX STAN 243-2003) về Sữa lên men
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9663:2013 (ISO 21543:2006) về Sản phẩm sữa - Hướng dẫn áp dụng đo phổ hồng ngoại gần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 (ISO 11869:2012) về Sữa lên men – Xác định độ axit chuẩn độ - Phương pháp đo điện thế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2016 (CODEX STAN 243-2003 Revised 2010) về Sữa lên men
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12779:2019 về Giấm lên men
- 1Quyết định 839/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000 : 2005) về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8177:2009 (ISO 7889 : 2003) về Sữa chua - Định lượng các vi sinh vật đặc trưng - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37 độ C
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7849:2008 (ISO 20128 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Lactobacillus acidophilus giả định trên môi trường chọn lọc - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37o C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8155:2009 (ISO 13559 : 2002) về Bơ, sữa lên men và phomat tươi - Định lượng các vi sinh vật nhiễm bẩn - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8104:2009 (ISO 17792 : 2006) về Sữa, sản phẩm sữa và các chủng khởi động ưa ấm - Định lượng vi khuẩn lactic lên men xitrat - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25 độ C
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6265:2007 (ISO 6611 : 2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ nấm men và/hoặc nấm mốc - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25 độ C
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6402:2007 (ISO 6785:2001) về Sữa và sản phẩm sữa - Phát hiện Salmonella
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2009 (CODEX STAN 243-2003) về Sữa lên men
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7700-1:2007 (ISO 11290-1:1996, With Amendment 1:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes - Phần 1: Phương pháp phát hiện
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 1: Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật mpn có tiền tăng sinh
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-2:2007 (ISO 21528-2:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-5:2013 (ISO 6887-5:2010) về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9635:2013 (ISO 29981 : 2010) về Sản phẩm sữa - Định lượng vi khuẩn bifidus giả định - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37 ºC
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9663:2013 (ISO 21543:2006) về Sản phẩm sữa - Hướng dẫn áp dụng đo phổ hồng ngoại gần
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6509:2013 (ISO 11869:2012) về Sữa lên men – Xác định độ axit chuẩn độ - Phương pháp đo điện thế
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2016 (CODEX STAN 243-2003 Revised 2010) về Sữa lên men
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12779:2019 về Giấm lên men
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9633:2013 (ISO 27205:2010) về Sản phẩm sữa lên men - Giống vi khuẩn khởi động - Tiêu chuẩn nhận dạng
- Số hiệu: TCVN9633:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
