Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6344:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6344:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10282:2002. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với găng tay cao su phẫu thuật vô khuẩn sử dụng một lần, nhằm bảo vệ người bệnh và người sử dụng tránh lây nhiễm chéo trong quá trình phẫu thuật ngoại khoa.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các loại găng tay cao su vô khuẩn dùng trong phẫu thuật:
- Áp dụng cho găng tay vô khuẩn được đóng gói sẵn, sử dụng một lần duy nhất.
- Bao gồm các loại găng tay có bề mặt nhẵn hoặc bề mặt nhám ở một phần hoặc toàn bộ găng tay.
- Quy định các tính năng an toàn và hiệu quả của găng tay cao su trong môi trường phẫu thuật vô trùng.
- Không áp dụng cho các loại găng tay khám bệnh hoặc găng tay dùng trong các quy trình không yêu cầu điều kiện vô khuẩn nghiêm ngặt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- TCVN 1592 (ISO 37) về xác định các tính chất ứng suất giãn dài khi kéo của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo.
- TCVN 2229 (ISO 188) về phương pháp thử lão hóa nhanh và độ bền nhiệt của cao su.
- ISO 2859-1 về quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính.
- ISO 10993 về đánh giá sinh học đối với các trang thiết bị y tế.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ văn bản kỹ thuật:
- Găng tay cao su phẫu thuật vô khuẩn sử dụng một lần: Là sản phẩm làm từ cao su thiên nhiên hoặc cao su tổng hợp, được tiệt trùng và chỉ sử dụng một lần cho một ca phẫu thuật nhằm ngăn ngừa lây nhiễm chéo giữa phẫu thuật viên và bệnh nhân.
- Lô sản xuất: Tập hợp các găng tay cùng loại, cùng cỡ, được sản xuất trong cùng một chu kỳ và cùng một điều kiện nguyên vật liệu.
Yêu cầu về vật liệu chế tạo (Điều 4)
Điều 4 quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu đầu vào để sản xuất găng tay phẫu thuật:
- Găng tay phải được sản xuất từ mủ cao su thiên nhiên (latex) hoặc mủ cao su tổng hợp (như nitrile, polychloroprene).
- Các chất phụ gia, hóa chất lưu hóa và chất chống oxy hóa sử dụng trong quá trình chế biến không được gây độc hại hoặc kích ứng da cho người sử dụng và bệnh nhân khi tiếp xúc trực tiếp.
- Nếu sử dụng bột bôi trơn (dusting powder) để hỗ trợ đeo găng, bột đó phải là loại tự hủy sinh học (như tinh bột ngô biến tính) và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn y tế hiện hành, không được gây phản ứng u hạt hoặc dị ứng.
- Bề mặt găng tay không được có các khuyết tật cơ học như lỗ thủng, vết rách, bọt khí lớn hoặc tạp chất lạ có thể làm ảnh hưởng đến tính năng bảo vệ của sản phẩm.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khác của tiêu chuẩn
Bên cạnh các điều khoản đầu, tiêu chuẩn còn quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ:
- Kích thước hình học: Quy định cụ thể về chiều dài tối thiểu, chiều rộng lòng bàn tay và độ dày tại các vị trí khác nhau (cổ tay, lòng bàn tay, ngón tay) tương ứng với từng cỡ găng tay (từ cỡ 5,5 đến cỡ 9,0).
- Tính chất cơ lý: Xác định lực kéo đứt tối thiểu và độ giãn dài khi đứt trước và sau khi lão hóa gia tốc để đảm bảo găng tay không bị rách trong quá trình thao tác phẫu thuật phức tạp.
- Độ vô khuẩn: Găng tay phải được tiệt trùng bằng phương pháp thích hợp (như chiếu xạ gamma hoặc khí Ethylene Oxide) và phải duy trì trạng thái vô trùng cho đến khi bao bì bị mở hoặc hư hỏng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GĂNG CAO SU PHẪU THUẬT VÔ KHUẨN SỬ DỤNG MỘT LẦN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Single-use sterile rubber surgical gloves - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho găng tay cao su vô khuẩn bao gói kín để sử dụng trong quá trình phẫu thuật nhằm bảo vệ tránh lây truyền bệnh giữa bệnh nhân và người sử dụng găng phẫu thuật. Tiêu chuẩn này áp dụng cho găng tay sử dụng một lần rồi thải bỏ, không áp dụng cho găng tay dùng để khám bệnh hoặc găng thông dụng. Tiêu chuẩn này bao gồm găng có bề mặt trơn nhẵn và găng có bề mặt nhám trên một phần hoặc toàn bộ găng.
Tiêu chuẩn này quy định tính năng và độ an toàn cho găng cao su phẫu thuật. Các vấn đề về sử dụng an toàn thích hợp của găng phẫu thuật và qui trình khử khuẩn với các quy trình xử lý, bao gói và bảo quản tiếp theo đều không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1592 : 2007 (ISO 23529 : 2004) Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và điều hòa mẫu thử cho phương pháp thử vật lý.
TCVN 2229 : 2007 (ISO 188 : 1998) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hóa nhanh và độ chịu nhiệt.
TCVN 4509 (ISO 37) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất giãn dài khi kéo.
TCVN 6916:2001 (ISO 15223 : 2000) Thiết bị y tế - Ký hiệu sử dụng trên nhãn và ý nghĩa ký hiệu.
TCVN 7391 (ISO 10993) (tất cả các phần) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế.
ISO 2859-1:1999 Sampling procedures for inspection by attributes - Part 1: Sampling schemes indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection [Qui trình lấy mẫu để kiểm tra thuộc tính - Phần 1: Kế hoạch lấy mẫu biểu thị bằng giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô].
3.1. Quy định chung
Găng tay được phân loại theo loại vật liệu, thiết kế và dạng hoàn thiện như trong 3.2 đến 3.4:
3.2. Theo loại vật liệu
Được chia thành hai loại:
- loại 1: găng tay được làm chủ yếu từ latex cao su thiên nhiên;
- loại 2: găng tay được làm chủ yếu từ latex cao su nitril, latex ca
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 64TCN 34:1985 về găng tay cao su xuất khẩu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5586:1991 về Găng cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8084:2009 (IEC 60903 : 2002) về Làm việc có điện - Găng tay bằng vật liệu cách điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10529:2014 (ISO 12243:2003, With Amendment 1:2012) về Găng tay y tế làm từ latex cao su thiên nhiên - Xác định protein chiết xuất được với nước bằng phương pháp Lowry cải biến
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13397:2021 về Găng tay khám bệnh sử dụng một lần làm từ latex cao su có hàm lượng protein thấp - Quy định kỹ thuật
- 1Quyết định 3191/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia về Găng khám bệnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 34:1985 về găng tay cao su xuất khẩu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2007 (ISO 23529 : 2004) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phép thử vật lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2007 (ISO 188 : 1998) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá nhanh và độ chịu nhiệt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5586:1991 về Găng cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8084:2009 (IEC 60903 : 2002) về Làm việc có điện - Găng tay bằng vật liệu cách điện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2005 (ISO 10993-2:1992) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-3:2005 (ISO 10993-3:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-4:2005 (ISO 10993-4 : 2002) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-5:2005 (ISO 10993-5:1999) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-6:2007 (ISO 10993-6:1994) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-10:2007 (ISO 10993-10:2002, With Amendment 1:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2007 (ISO 10993-11:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-14:2007 (ISO 10993-14:2001) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ gốm sứ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-15:2007 (ISO 10993-15:2000) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ kim loại và hợp kim
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-16:2007 (ISO 10993-16:1997) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân huỷ và ngâm chiết
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-18:2007 (ISO 10993-18:2005) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 18: Đặc trưng hoá học của vật liệu
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10529:2014 (ISO 12243:2003, With Amendment 1:2012) về Găng tay y tế làm từ latex cao su thiên nhiên - Xác định protein chiết xuất được với nước bằng phương pháp Lowry cải biến
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13397:2021 về Găng tay khám bệnh sử dụng một lần làm từ latex cao su có hàm lượng protein thấp - Quy định kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6344:2007 (ISO 10282:2002) về Găng tay cao su phẫu thuật vô khuẩn sử dụng một lần - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6344:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
