Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-6:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10993-6:1994) quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá tác động cục bộ của vật liệu dùng chế tạo trang thiết bị y tế đối với mô sống sau khi cấy ghép. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều này xác định rõ giới hạn và mục tiêu ứng dụng của tiêu chuẩn trong việc đánh giá an toàn sinh học đối với trang thiết bị y tế:
- Tiêu chuẩn chỉ dẫn các quy trình thử nghiệm để đánh giá phản ứng sinh học tại chỗ của mô sống đối với một vật liệu được dự kiến sử dụng để chế tạo trang thiết bị y tế.
- Áp dụng đối với các nhóm vật liệu cụ thể bao gồm: vật liệu dạng rắn và không phân hủy sinh học; vật liệu có khả năng phân hủy sinh học và/hoặc tiêu ngót; vật liệu không ở dạng rắn như chất lỏng, bột nhão và các hạt nhỏ.
- Phép thử này so sánh phản ứng sinh học do mẫu thử gây ra với phản ứng do các vật liệu đối chứng đã được thiết lập tính an toàn lâm sàng và tính tương thích sinh học trước đó.
- Tiêu chuẩn không áp dụng để đánh giá các tác động toàn thân, tính gây ung thư, tính gây quái thai hoặc độc tính đối với hệ sinh sản của vật liệu cấy ghép.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức thử nghiệm cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) - Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm.
- TCVN 7391-2 (ISO 10993-2) - Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu về bảo vệ động vật.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện thử nghiệm sinh học:
- Vật liệu đối chứng (Reference material): Là vật liệu có đặc tính sinh học được xác định rõ ràng, dùng để so sánh trực tiếp với mẫu thử trong các phép thử sinh học tại chỗ.
- Mẫu cấy (Implant): Vật liệu hoặc trang thiết bị y tế được đưa vào cơ thể động vật thử nghiệm bằng con đường phẫu thuật hoặc can thiệp y tế và được lưu lại tại vị trí cấy ghép nhằm mục đích đánh giá.
- Hiệu ứng tại chỗ (Local effect): Các phản ứng hóa học, vật lý hoặc sinh học xảy ra ngay tại vùng mô tiếp xúc trực tiếp hoặc lân cận với mẫu cấy.
- Sự tiêu ngót (Resorption): Quá trình vật liệu cấy ghép bị phân hủy và hấp thụ dần bởi các mô xung quanh hoặc bị đào thải ra khỏi cơ thể thông qua các con đường chuyển hóa sinh học.
Điều 4 quy định các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế và thực hiện phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép:
- Lựa chọn động vật thử nghiệm: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ động vật theo ISO 10993-2. Loài động vật được chọn (thường là chuột cống, thỏ hoặc chó) phải phù hợp với kích thước mẫu cấy và vị trí cấy ghép dự kiến. Số lượng động vật phải đảm bảo tính đại diện khoa học nhưng ở mức tối thiểu cần thiết.
- Chuẩn bị mẫu thử và mẫu đối chứng: Mẫu thử phải được chế tạo, xử lý bề mặt và tiệt trùng theo đúng quy trình dự kiến áp dụng trên lâm sàng cho người bệnh. Kích thước, hình dạng hình học và tính chất vật lý của mẫu cấy phải được thiết kế phù hợp để tránh các tổn thương cơ học không mong muốn đối với mô xung quanh trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Kỹ thuật phẫu thuật cấy ghép: Quá trình cấy ghép phải được thực hiện bởi nhân viên y tế hoặc kỹ thuật viên có chuyên môn cao dưới điều kiện vô trùng tuyệt đối nhằm tránh nhiễm trùng thứ phát làm sai lệch kết quả đánh giá phản ứng mô.
- Thời gian thử nghiệm: Thời gian cấy ghép phải được xác định dựa trên thời gian tiếp xúc dự kiến của trang thiết bị y tế trên người. Tiêu chuẩn chia thành các giai đoạn ngắn hạn (dưới 12 tuần) và dài hạn (trên 12 tuần) để theo dõi tiến trình phản ứng của mô từ giai đoạn viêm cấp tính đến giai đoạn hình thành bao xơ ổn định.
- Đánh giá phản ứng sinh học: Kết quả thử nghiệm được đánh giá toàn diện thông qua việc kiểm tra đại thể (quan sát bằng mắt thường tại vị trí cấy ghép để phát hiện sưng, nóng, đỏ, đau hoặc hoại tử) và kiểm tra vi thể (phân tích mô bệnh học qua kính hiển vi để xác định mức độ thâm nhiễm tế bào viêm, sự hình thành bao xơ, sự hoại tử mô và các biến đổi cấu trúc tế bào khác xung quanh mẫu cấy).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 6: PHÉP THỬ HIỆU ỨNG TẠI CHỖ SAU CẤY GHÉP
Biological evaluation of medical devices - Part 6: Tests for local effects after implantation
Lời nói đầu
TCVN 7391-6:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 10993-6:1994.
TCVN 7391-6:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC2 Trang thiết bị y tế biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7391 (ISO 10993) với tên chung Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- TCVN 7391-2:2005 (ISO 10993-2:1992) Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2005 (ISO 10993-3:2003) Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2005 (ISO 10993-4:2002) Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2005 (ISO 10993-5:1999) Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2007 (ISO 10993-6:1994) Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995) Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-11:2007 (ISO 10993-11:2006) Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
Bộ ISO 10993 với tên chung Biological evaluation of devices, còn có các phần sau:
- Part 9: Framework for identification and quantification of quantification of potential degradation products
- Part 10: Tests for irritation and delayed –type hypersensitivity
- Part 13: Identification and quantification of degradation products from polymeric medical devices
- Part 14: Identification and quantification of degradation products from ceramics
- Part 15: Identification and quantification of degradation products from metals and alloys
- Part 16: Toxicokinetic study design for degradation products and leachables
- Part 17: Establishment of allowable limits for leachable substances
- Part 18: Chemical characterization of materials
- Part 19: Physico-chemical, morphological and topographical characterization
- Part 20: Principles and methods for immunotoxicology testing of medical devices
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra các phương pháp thử nghiệm sinh học dụng cụ và vật liệu y tế, nha khoa và trang thiết bị y tế, và đánh giá tính tương thích sinh học của chúng.
TCVN 7391 (ISO 10993-1) đưa ra hướng dẫn để lựa chọn các phương pháp thử nghiệm sinh học. Mục đích là để giảm các phép thử trên động vật đến mức tối thiểu [xem TCVN 7391-2 (ISO 10993-2)]. Các tài liệu thử nghiệm trước đây như các số liệu liên quan đến an toàn sinh học của vật liệu là có sẵn để tìm kiếm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 732/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2005 (ISO 10993-2:1992) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-3:2005 (ISO 10993-3:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-4:2005 (ISO 10993-4 : 2002) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-5:2005 (ISO 10993-5:1999) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2007 (ISO 10993-11:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13390:2021 (ISO 15674:2016 WITH AMD 1:2020) về Vật cấy ghép tim mạch và các cơ quan nhân tạo - Hệ thống vỏ cứng chứa máu tĩnh mạch/máu hút từ vùng mổ tim (có/không có màng lọc) và các túi mềm chứa máu tĩnh mạch
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-6:2007 (ISO 10993-6:1994) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- Số hiệu: TCVN7391-6:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
