Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6266:2007 (ISO 5538:2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6266:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5538:2004, quy định về phương pháp lấy mẫu và kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ đối với sữa và các sản phẩm sữa. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các phương thức lấy mẫu, đánh giá chất lượng lô hàng dựa trên các chỉ tiêu định tính (đạt hoặc không đạt) giữa các cơ quan kiểm nghiệm, nhà sản xuất và các đơn vị xuất nhập khẩu.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các phương án lấy mẫu để kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ đối với sữa và sản phẩm sữa. Phương pháp này được thiết kế nhằm xác định xem một lô sản phẩm sữa có phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đã cam kết hoặc quy định hay không.
- Tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi cho các sản phẩm sữa được đóng gói sẵn hoặc sản phẩm sữa dạng rời, phục vụ cho công tác giao nhận, kiểm tra chất lượng thương mại hoặc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.
- Phương pháp kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ quy định trong tiêu chuẩn này chủ yếu dựa trên việc phân loại các đơn vị sản phẩm thành hai nhóm rõ rệt: "phù hợp" hoặc "không phù hợp" đối với một hoặc nhiều yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây:
- TCVN 6400 (ISO 707) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu. Đây là tài liệu nền tảng quy định các kỹ thuật lấy mẫu vật lý, dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng và cách thức bảo quản mẫu trước khi tiến hành phân tích.
- ISO 2859-1 về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Điều này định nghĩa các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất khi áp dụng thực tế:
- Lô hàng (Lot): Tập hợp các đơn vị sản phẩm sữa cùng loại, được sản xuất trong các điều kiện cơ bản giống nhau, tại cùng một địa điểm và trong một khoảng thời gian xác định, được trình diện để kiểm tra tại cùng một thời điểm.
- Đơn vị sản phẩm (Unit of product): Thực thể được xem xét để lấy mẫu, có thể là một bao gói đơn lẻ, một hộp, một chai hoặc một lượng sản phẩm sữa rời nhất định được xác định rõ ràng.
- Cỡ lô (Lot size): Tổng số lượng các đơn vị sản phẩm có trong một lô hàng cụ thể.
- Mẫu (Sample): Tập hợp gồm một hoặc nhiều đơn vị sản phẩm được lấy ra từ lô hàng nhằm cung cấp thông tin về lô hàng đó và làm cơ sở để đưa ra quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ lô hàng.
- Cỡ mẫu (Sample size): Số lượng các đơn vị sản phẩm được chọn ra để tiến hành kiểm tra trong một mẫu.
- Kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ (Inspection by attributes): Phương thức kiểm tra trong đó đơn vị sản phẩm được phân loại đơn giản là phù hợp hoặc không phù hợp, hoặc số lượng lỗi trên đơn vị sản phẩm được đếm và đối chiếu trực tiếp với các yêu cầu kỹ thuật quy định.
- Đơn vị không phù hợp (Nonconforming unit): Đơn vị sản phẩm có chứa ít nhất một sự không phù hợp (lỗi) so với các yêu cầu kỹ thuật quy định.
- Giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL - Acceptable Quality Limit): Mức chất lượng tối đa (tính bằng tỷ lệ phần trăm không phù hợp hoặc số lỗi trên 100 đơn vị sản phẩm) được coi là thỏa mãn đối với mục đích kiểm tra lấy mẫu.
- Điều 4: Nguyên tắc chung của việc kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ (General principles)
- Bản chất của phương pháp: Việc kiểm tra dựa trên việc lấy một mẫu ngẫu nhiên từ lô hàng. Mỗi đơn vị trong mẫu sẽ được kiểm tra để xác định xem có đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng hay không. Quyết định chấp nhận hay bác bỏ toàn bộ lô hàng phụ thuộc hoàn toàn vào số lượng đơn vị không phù hợp được phát hiện trong mẫu so với số chấp nhận (Ac) và số bác bỏ (Re) được quy định cụ thể trong phương án lấy mẫu.
- Lựa chọn phương án lấy mẫu: Phương án lấy mẫu phải được thỏa thuận trước giữa các bên liên quan hoặc theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Việc lựa chọn phụ thuộc vào mức độ nghiêm ngặt yêu cầu (kiểm tra thường, kiểm tra ngặt hoặc kiểm tra giảm) và mức giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) được chỉ định cho từng chỉ tiêu chất lượng của sữa và sản phẩm sữa.
- Tính ngẫu nhiên của mẫu: Các đơn vị sản phẩm cấu thành mẫu phải được lấy hoàn toàn ngẫu nhiên từ khắp các vị trí khác nhau của lô hàng để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho chất lượng thực tế của toàn bộ lô hàng, tránh mọi sự thiên vị hay định kiến trong quá trình lấy mẫu.
- Phân loại lỗi: Các lỗi hoặc sự không phù hợp có thể được phân loại theo mức độ nghiêm trọng (ví dụ: lỗi nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe, lỗi nặng ảnh hưởng đến công dụng sản phẩm, lỗi nhẹ ảnh hưởng đến thẩm mỹ) để áp dụng các mức AQL khác nhau tương ứng, đảm bảo tính kinh tế và an toàn thực phẩm tối ưu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - LẤY MẪU – KIỂM TRA THEO DẤU HIỆU LOẠI TRỪ
Milk and milk products – Sampling – Inspection by attributes
Lời nói đầu
TCVN 6266:2007 thay thế TCVN 6266:1997;
TCVN 6266:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 5538:2004/ IDF113:2004;
TCVN 6866:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCV/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Nguyên tắc của phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này là dựa trên việc phân loại đơn vị sản phẩm “tốt” hay đơn vị sản phẩm “khuyết tật”. Đơn vị sản phẩm “tốt” là đơn vị đáp ứng các yêu cầu quy định, còn đơn vị sản phẩm “khuyết tật” là đơn vị không đáp ứng được các yêu cầu quy định. Điều quan trọng là mẫu được lấy một cách ngẫu nhiên. Nếu không, các phương án lấy mẫu sẽ không đảm bảo được các điều đã quy định. Xem phụ lục A.
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - LẤY MẪU – KIỂM TRA THEO DẤU HIỆU LOẠI TRỪ
Milk and milk products – Sampling – Inspection by attributes
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các phương án lấy mẫu để kiểm tra sữa và sản phẩm sữa theo dấu hiệu loại trừ. Sử dụng tiêu chuẩn này để chọn cỡ mẫu cho tất cả các trường hợp cần kiểm tra sự phù hợp của lô sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật thông qua việc kiểm tra mẫu đại diện.
1.2 Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để lấy mẫu đối với tất cả các sản phẩm sữa thuộc các lô hàng riêng rẽ, không phân biệt các lô hàng đó có được sản xuất cùng nhau hay không. Việc chấp nhận hay không chấp nhận lô hàng bất kỳ là việc của các bên tham gia hợp đồng và nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
1.3 Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các trường hợp, khi các phương án lấy mẫu theo dấu hiệu loại trừ được quy định cho sản phẫm sữa, trừ khi đã có các tiêu chuẩn cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật hoặc các hợp đồng đã có các sơ đồ lấy mẫu khác thì sử dụng các sơ đồ lấy mẫu đó.
1.4 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc lấy mẫu để kiểm tra khuyết tật do vi sinh vật, trừ khi đã có sự thỏa thuận của các bên liên quan.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8101:2009 (ISO 8260 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí - lỏng mao quản có detector bắt giữ electron
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8100:2009 (ISO 14891 : 2002) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp thông dụng theo nguyên tắc đốt cháy dumas
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7933:2009 (ISO/TS 6733:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7907:2008 (ISO 15174:2002) về Sữa và sản phẩm sữa - Chất kết tụ vi khuẩn - Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7083:2010 (ISO 11870:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Hướng dẫn chung về phương pháp dùng dụng cụ đo chất béo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6263:2007 (ISO 8261:2001) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6265:2007 (ISO 6611 : 2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ nấm men và/hoặc nấm mốc - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25 độ C
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6268-1:2007 (ISO 14673-1:2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phần 1: Phương pháp khử bằng cadimi và đo phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6268-2:2007 (ISO 14673 - 2 : 2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phần 2: Phương pháp phân tích dòng phân đoạn (phương pháp thông thường)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6268-3:2007 (ISO 14673-3:2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phần 3: Phương pháp khử bằng cadimi và phân tích bơm dòng có thẩm tách nối tiếp (phương pháp thông thường)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6269:2008 (ISO 8070:2007) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng hàm lượng canxi, natri, kali và magie - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6402:2007 (ISO 6785:2001) về Sữa và sản phẩm sữa - Phát hiện Salmonella
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6506-1:2007 (ISO 11816-1:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hoạt tính phosphataza kiềm - Phần 1: Phương pháp đo huỳnh quang đối với sữa và đồ uống từ sữa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9330-1:2012 (ISO 14461-1 : 2005) về Sữa và sản phẩm sữa - Kiểm soát chất lượng trong phòng thử nghiệm vi sinh vật - Phần 1: Đánh giá năng lực thực hiện đếm khuẩn lạc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9972:2013 (ISO 17678:2010) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định độ tinh khiết của chất béo sữa bằng phân tích sắc ký khí triglycerid (Phương pháp chuẩn)
- 1Quyết định 1098/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6266:1997 (ISO 5538 : 1987 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa – lấy mẫu – kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8101:2009 (ISO 8260 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí - lỏng mao quản có detector bắt giữ electron
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8100:2009 (ISO 14891 : 2002) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp thông dụng theo nguyên tắc đốt cháy dumas
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7933:2009 (ISO/TS 6733:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7907:2008 (ISO 15174:2002) về Sữa và sản phẩm sữa - Chất kết tụ vi khuẩn - Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7083:2010 (ISO 11870:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Hướng dẫn chung về phương pháp dùng dụng cụ đo chất béo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6263:2007 (ISO 8261:2001) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6265:2007 (ISO 6611 : 2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ nấm men và/hoặc nấm mốc - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25 độ C
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6268-1:2007 (ISO 14673-1:2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phần 1: Phương pháp khử bằng cadimi và đo phổ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6268-2:2007 (ISO 14673 - 2 : 2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phần 2: Phương pháp phân tích dòng phân đoạn (phương pháp thông thường)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6268-3:2007 (ISO 14673-3:2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit - Phần 3: Phương pháp khử bằng cadimi và phân tích bơm dòng có thẩm tách nối tiếp (phương pháp thông thường)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6269:2008 (ISO 8070:2007) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng hàm lượng canxi, natri, kali và magie - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6402:2007 (ISO 6785:2001) về Sữa và sản phẩm sữa - Phát hiện Salmonella
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6506-1:2007 (ISO 11816-1:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hoạt tính phosphataza kiềm - Phần 1: Phương pháp đo huỳnh quang đối với sữa và đồ uống từ sữa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9330-1:2012 (ISO 14461-1 : 2005) về Sữa và sản phẩm sữa - Kiểm soát chất lượng trong phòng thử nghiệm vi sinh vật - Phần 1: Đánh giá năng lực thực hiện đếm khuẩn lạc
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9972:2013 (ISO 17678:2010) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định độ tinh khiết của chất béo sữa bằng phân tích sắc ký khí triglycerid (Phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6266:2007 (ISO 5538:2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Lấy mẫu - Kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ
- Số hiệu: TCVN6266:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
