Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-2:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 8124-2:2014) quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về tính cháy đối với đồ chơi trẻ em nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ gây bỏng cho trẻ khi tiếp xúc với nguồn lửa nhỏ. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, tập trung vào việc cấm sử dụng các vật liệu dễ cháy nguy hiểm trong mọi loại đồ chơi và thiết lập các yêu cầu cụ thể về tính cháy đối với các nhóm đồ chơi có nguy cơ bắt cháy cao nhất khi trẻ em sử dụng, bao gồm:
- Đồ chơi được đội hoặc gắn lên đầu của trẻ em như râu giả, ria mép giả, tóc giả, mặt nạ, mũ trùm đầu, mũ miện và các phụ kiện trang trí đầu có lông, tóc hoặc vật liệu có đặc tính tương tự.
- Trang phục hóa trang và các loại đồ chơi mà trẻ em có thể mặc vào người khi vui chơi (ví dụ: quần áo lễ hội, áo choàng hóa trang).
- Đồ chơi mà trẻ em có thể chui vào bên trong như lều chơi, nhà chơi, rạp xiếc đồ chơi và đường hầm chơi.
- Đồ chơi nhồi mềm có bề mặt bằng lông mịn hoặc bằng vải (như thú nhồi bông, búp bê vải).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng để thực hiện các phép thử tính cháy một cách chính xác và đồng bộ. Tài liệu viện dẫn cốt lõi là ISO 6941 (Vải dệt - Tính chất cháy - Xác định khả năng lan truyền lửa của các mẫu đặt theo chiều thẳng đứng). Việc áp dụng đúng tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính chuẩn xác của kết quả thử nghiệm mẫu đồ chơi.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và kiểm tra, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật rõ ràng cho các khái niệm then chốt:
- Chất lỏng cực kỳ dễ cháy: Chất lỏng có điểm chớp cháy thấp hơn 0 độ C và điểm sôi nhỏ hơn hoặc bằng 35 độ C.
- Chất lỏng rất dễ cháy: Chất lỏng có điểm chớp cháy thấp hơn 21 độ C nhưng không thuộc nhóm cực kỳ dễ cháy.
- Chất lỏng dễ cháy: Chất lỏng có điểm chớp cháy từ 21 độ C đến 55 độ C.
- Vật liệu có đặc tính tương tự: Các vật liệu có khả năng bắt cháy và lan truyền lửa tương tự như tóc hoặc lông thú nhân tạo.
- Trang phục hóa trang: Các loại quần áo được thiết kế riêng để trẻ em mặc khi vui chơi, đóng vai hoặc tham gia các lễ hội.
- Đồ chơi nhồi mềm: Đồ chơi có thân mềm được nhồi bằng các vật liệu đàn hồi (như bông, sợi tổng hợp, xốp) và có bề mặt bằng vải hoặc lông mịn.
- Các yêu cầu kỹ thuật về an toàn tính cháy (Điều 4)
Điều 4 là nội dung cốt lõi quy định các giới hạn an toàn và các hành vi bị cấm đối với vật liệu chế tạo đồ chơi:
- Yêu cầu chung đối với tất cả các loại đồ chơi (Điều 4.1): Nghiêm cấm sử dụng xenluloza nitrat (xenluloit) trong chế tạo đồ chơi, trừ khi được sử dụng dưới dạng vecni, sơn hoặc keo dán. Cấm sử dụng các vật liệu có bề mặt lông mịn khi tiếp xúc với lửa tạo ra hiệu ứng cháy bùng bề mặt (flash kick). Đồng thời, nghiêm cấm sử dụng các chất lỏng cực kỳ dễ cháy, rất dễ cháy hoặc dễ cháy trong đồ chơi, trừ khi chúng được đóng kín trong các bình chứa có thể tích nhỏ theo quy định đặc biệt.
- Yêu cầu đối với đồ chơi đội đầu (Điều 4.2): Quy định tốc độ lan truyền lửa tối đa đối với tóc giả, râu giả, mặt nạ và các phụ kiện đội đầu có lông tóc. Nếu thời gian cháy tự tắt hoặc tốc độ cháy vượt quá giới hạn cho phép (tùy thuộc vào chiều dài của sợi lông, tóc), đồ chơi đó sẽ bị coi là không đạt tiêu chuẩn an toàn.
- Yêu cầu đối với trang phục hóa trang (Điều 4.3): Trang phục hóa trang phải có tốc độ lan truyền lửa không vượt quá 30 mm/s khi thử nghiệm. Trong trường hợp tốc độ cháy nằm trong khoảng từ 10 mm/s đến 30 mm/s, sản phẩm bắt buộc phải có nhãn cảnh báo nguy hiểm cháy để cảnh báo cho người giám sát trẻ.
- Yêu cầu đối với đồ chơi trẻ em có thể chui vào (Điều 4.4): Các loại lều, nhà chơi bằng vải hoặc màng nhựa phải có tốc độ lan truyền lửa tối đa không vượt quá 30 mm/s. Nếu mẫu thử bị cháy hoàn toàn trước khi tự tắt hoặc tốc độ cháy vượt quá giới hạn này, sản phẩm sẽ bị cấm lưu thông.
- Yêu cầu đối với đồ chơi nhồi mềm (Điều 4.5): Đồ chơi nhồi mềm có kích thước lớn (chiều cao hoặc chiều dài lớn hơn 150 mm) phải có tốc độ lan truyền lửa bề mặt không vượt quá 30 mm/s nhằm đảm bảo trẻ em có đủ thời gian phản ứng và loại bỏ đồ chơi khi xảy ra sự cố bắt cháy ngoài ý muốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 8124-2:2014
AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM - PHẦN 2: TÍNH CHÁY
Safety of toys - Part 2: Flammability
Lời nói đầu
TCVN 6238-2:2017 thay thế cho TCVN 6238-2:2008
TCVN 6238-2:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 8124-2:2014.
TCVN 6238-2:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6238, An toàn đồ chơi trẻ em, gồm các phần sau:
- TCVN 6238-1:2017 (ISO 8124-1:2014), Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan đến tính chất cơ lý.
- TCVN 6238-2:2017 (ISO 8124-2:2014), Phần 2: Tính cháy.
- TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010), Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại.
- TCVN 6238-4A:2017 (ISO 8124-4:2014), Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại gia đình.
- TCVN 6238-4:1997 (EN 71-4:1990), Phần 4: Bộ đồ chơi thực nghiệm về hóa học và các hoạt động liên quan.
- TCVN 6238-5A:2017 (ISO 8124-5:2015), Phần 5A: Xác định tổng hàm lượng một số nguyên tố trong đồ chơi.
- TCVN 6238-5:1997 (EN 71-5:1993), Phần 5: Bộ đồ chơi hóa học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm.
- TCVN 6238-6:2015 (ISO 8124-6:2014), Phần 6: Một số este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em.
- TCVN 6238-7:2017 (ISO 8124-7:2015), Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử cho sơn dùng bằng tay.
- TCVN 6238-8:2015 (ISO/TR 8124-8:2014), Phần 8: Hướng dẫn xác định tuổi sử dụng.
- TCVN 6238-9:2010 (EN 71-9:2005), Phần 9: Hợp chất hóa học hữu cơ - Yêu cầu chung.
- TCVN 6238-10:2010 (EN 71-10:2005), Phần 10: Hợp chất hóa học hữu cơ - Chuẩn bị và chiết mẫu;
- TCVN 6238-11:2010 (EN 71-11:2005), Phần 11: Hợp chất hóa học hữu cơ - Phương pháp phân tích.
AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM - PHẦN 2: TÍNH CHÁY
Safety of toys - Part 2: Flammability
Tiêu chuẩn này quy định các loại vật liệu dễ cháy bị cấm sử dụng trong tất cả các đồ chơi, và các yêu cầu liên quan đến tính cháy của một số đồ chơi khi chúng gặp một nguồn cháy nhỏ.
Các phương pháp thử được mô tả trong Điều 5 được dùng để xác định tính cháy của đồ chơi trong các điều kiện thử nhất định. Vì vậy, các kết quả thử thu được không được coi là chỉ dẫn tổng quát về nguy cơ cháy tiềm ẩn của đồ chơi hoặc vật liệu khi chúng gặp nguồn cháy khác.
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu chung liên quan đến tất cả các loại đồ chơi và các yêu cầu riêng cùng phương pháp thử liên quan đến các đồ chơi được cho là có nguy cơ lớn nhất dưới đây:
- đồ chơi dùng để đội lên đầu: râu, ria, tóc giả, v.v...được làm từ tóc, lông hoặc vật liệu tương tự tóc; mặt nạ; mũ trùm đầu, vật đội đầu v.v...; các chi tiết rủ xuống của đồ chơi đội trên đầu nhưng ngoại trừ mũ giấy trang trí thường có trong các hộp bánh kẹo (xem A.4);
- đồ chơi quần áo hóa trang và các đồ chơi để trẻ mặc vào khi chơi (xem A.5);
- đồ chơi để trẻ chui vào khi chơi (xem A.6);
- đồ chơi nhồi mềm (xem A.7)
CHÚ THÍCH 1 Các yêu cầu bổ sung đối với tính cháy của đồ chơi điện được quy định trong TCVN 11332 (IEC 62115).
CHÚ THÍCH 2 Có rất ít các dữ liệu về các nguy cơ liên quan đến tính cháy của đồ chơi.
CHÚ THÍCH 3 Xem A.2.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10067:2013 (EN 1273:2005) về Đồ dùng trẻ em - Xe tập đi dành cho trẻ - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10068-1:2013 (ISO 1400-1:2002) về Đồ dùng trẻ em - Ty giả cho em bé và trẻ nhỏ - Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và thông tin sản phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11332:2016 về Đồ chơi sử dụng điện - An toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-4:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 4: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho cáp treo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-5:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 5: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho đồ chơi cưỡi, quay tròn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-6:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 6: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho đồ chơi cưỡi, bập bênh
- 1Quyết định 3885/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về An toàn đồ chơi trẻ em do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6313:2008 (ISO/IEC GUIDE 50 : 2002) về các khía cạnh an toàn - hướng dẫn về an toàn cho trẻ em
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-2:2008 (ISO 8124-2 : 2007) về an toàn đồ chơi trẻ em - Phần 2 - Yêu cầu chống cháy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6879:2007 (ISO 6941 : 2003) về Vải dệt - Đặc tính cháy - Xác định tính lan truyền lửa của các mẫu đặt theo phương thẳng đứng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-4:1997 (EN 71-4 : 1990) về An toàn đồ chơi trẻ em - Bộ đồ chơi thực nghiệm về hoá học và các hoạt động liên quan
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-5:1997 (EN 71-5 : 1993) về An toàn đồ chơi trẻ em - Bộ đồ chơi hoá học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-9:2010 (EN 71-9 : 2005) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 9: Hợp chất hóa học hữu cơ - Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-10:2010 (EN 71-10 : 2005) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 10: Hợp chất hóa học hữu cơ - Chuẩn bị và chiết mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-11:2010 (EN 71 - 11 : 2005) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 10: Hợp chất hóa học hữu cơ - Phương pháp phân tích
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2013 (ISO 2431:2011) về Sơn và vecni - Xác định thời gian chảy bằng phễu chảy
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10067:2013 (EN 1273:2005) về Đồ dùng trẻ em - Xe tập đi dành cho trẻ - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10068-1:2013 (ISO 1400-1:2002) về Đồ dùng trẻ em - Ty giả cho em bé và trẻ nhỏ - Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và thông tin sản phẩm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-6:2015 (ISO 8124-6:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 6: Một số este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-8:2015 (ISO/TR 8124-8:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 8: Hướng dẫn xác định tuổi sử dụng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-4A:2017 (ISO 8124-4:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại gia đình
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-5A:2017 (ISO 8124-5:2015) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 5A: Xác định tổng hàm lượng một số nguyên tố trong đồ chơi
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-7:2017 (ISO 8124-7:2015) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử cho sơn dùng bằng tay
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11332:2016 về Đồ chơi sử dụng điện - An toàn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-4:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 4: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho cáp treo
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-5:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 5: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho đồ chơi cưỡi, quay tròn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-6:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 6: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho đồ chơi cưỡi, bập bênh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-2:2017 (ISO 8124-2:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 2: Tính cháy
- Số hiệu: TCVN6238-2:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
