Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM F2923:2011) quy định các yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi nhằm bảo vệ sức khỏe trẻ em trước các nguy cơ độc hại vật lý và hóa học.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm trang sức trẻ em lưu thông trên thị trường:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các sản phẩm được thiết kế hoặc có mục đích sử dụng chủ yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống đeo như đồ trang sức cá nhân.
- Các loại sản phẩm bao gồm: Lắc tay, lắc chân, dây chuyền, nhẫn, khuyên tai, ghim cài, các loại hạt xâu chuỗi, và các phụ kiện trang trí cơ thể khác được thiết kế cho trẻ em.
- Các trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm đồ chơi (được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn an toàn đồ chơi riêng biệt như TCVN 6238) hoặc các sản phẩm không có mục đích sử dụng như trang sức đeo trên người.
- Mục tiêu an toàn: Thiết lập các yêu cầu và phương pháp thử nhằm giảm thiểu rủi ro liên quan đến phơi nhiễm chất độc hại (chì, cadimi, niken), các mối nguy hiểm cơ học (nghẹt thở, nuốt phải), và các mối nguy hiểm từ pin hoặc nam châm có trong trang sức.
Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để làm cơ sở kỹ thuật cho việc thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm:
- Các tiêu chuẩn quốc tế tương đương và các phương pháp thử nghiệm của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ (ASTM), đặc biệt là ASTM F2923.
- Các phương pháp thử nghiệm của Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Hoa Kỳ (CPSC) về xác định hàm lượng chì và các kim loại nặng khác trong chất nền và lớp phủ bề mặt.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn đồ chơi trẻ em và các phương pháp xác định giới hạn dung dịch của các nguyên tố độc hại.
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật rõ ràng:
- Trang sức trẻ em (Children's Jewelry): Sản phẩm được thiết kế hoặc có mục đích sử dụng chủ yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống đeo làm đẹp. Các yếu tố xác định bao gồm kích thước, bao bì, cách thức tiếp thị và điểm bán hàng phù hợp với trẻ em.
- Bộ phận có thể tiếp cận (Accessible Component): Bất kỳ phần nào của trang sức mà trẻ em có thể chạm vào, ngậm hoặc tiếp xúc trực tiếp bằng miệng hoặc da trong quá trình sử dụng bình thường hoặc sử dụng sai mục đích một cách hợp lý.
- Lớp phủ bề mặt (Surface Coating): Lớp vật liệu lỏng hoặc bán lỏng được phủ lên bề mặt trang sức và khô lại thành một màng rắn, ví dụ như sơn, vecni, men hoặc sơn mài.
- Vật liệu nền (Substrate Material): Vật liệu cơ bản cấu thành nên sản phẩm trang sức nằm bên dưới lớp phủ bề mặt, chẳng hạn như kim loại, nhựa, thủy tinh, hoặc gỗ.
Đây là điều khoản quan trọng nhất trong phần đầu của tiêu chuẩn, quy định các giới hạn nghiêm ngặt về hóa học và cơ học để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ em:
- Giới hạn hàm lượng Chì (Lead): Hàm lượng chì trong các bộ phận kim loại hoặc phi kim loại có thể tiếp cận được của trang sức trẻ em không được vượt quá giới hạn nghiêm ngặt theo quy định (thông thường là 100 ppm đối với vật liệu nền và 90 ppm đối với lớp sơn phủ bề mặt).
- Kiểm soát hàm lượng Cadimi (Cadmium): Quy định các giới hạn nghiêm ngặt đối với cadimi trong các bộ phận kim loại hoặc nhựa dễ tiếp cận, đặc biệt là các bộ phận nhỏ có nguy cơ bị trẻ nuốt phải. Nếu hàm lượng cadimi vượt quá mức quy định, sản phẩm phải trải qua thử nghiệm thôi nhiễm để đảm bảo lượng cadimi giải phóng ra không gây nguy hiểm.
- Yêu cầu về Niken (Nickel): Đối với các bộ phận tiếp xúc trực tiếp và lâu dài với da (như khuyên tai, dây chuyền), tiêu chuẩn yêu cầu kiểm soát tốc độ giải phóng niken để tránh gây dị ứng da hoặc viêm da tiếp xúc ở trẻ em.
- Mối nguy hiểm từ nam châm và pin: Trang sức trẻ em không được chứa các nam châm lỏng lẻo, có lực hút mạnh hoặc các viên pin nhỏ dễ tháo rời, nhằm ngăn ngừa nguy cơ tổn thương nội tạng nghiêm trọng nếu trẻ vô tình nuốt phải.
- Yêu cầu về cơ học và vật lý: Các chi tiết của trang sức phải đảm bảo độ bền kéo, độ bền nén để không bị vỡ vụn thành các mảnh nhỏ sắc nhọn hoặc tạo ra các hạt nhỏ gây nguy cơ nghẹt thở cho trẻ dưới 3 tuổi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI TRANG SỨC DÀNH CHO TRẺ EM
Standard Specification for Consumer Product Safety for Children’s Jewelry
Lời nói đầu
TCVN 10065:2013 hoàn toàn tương đương với F2923:11.
TCVN 10065:2013 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181/SC 1 Đồ dùng trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI TRANG SỨC DÀNH CHO TRẺ EM
Standard specification for consumer product safety for children’s jewelry
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2013 về Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupen hóa (hỏa luyện)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014) về Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10578:2014 (ISO 10377:2013) về An toàn sản phẩm tiêu dùng - Hướng dẫn người cung ứng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10579:2014 (ISO 10393:2013) về Triệu hồi sản phẩm tiêu dùng - Hướng dẫn người cung ứng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10585:2014 về Băng vệ sinh phụ nữ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10425:2014 (ISO/IEC GUIDE 46:1985) về Thử nghiệm so sánh sản phẩm tiêu dùng và dịch vụ liên quan - Nguyên tắc chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 10426:2014 (ISO/IEC GUIDE 14:2003) về Thông tin mua hàng về hàng hóa và dịch vụ dành cho người tiêu dùng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-2:2017 (ISO 8124-2:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 2: Tính cháy
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-4A:2017 (ISO 8124-4:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại gia đình
- 1Quyết định 4238/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-3:1997 (EN 71 – 3 : 1988) về An toàn đồ chơi trẻ em - Yêu cầu giới hạn mức xâm nhập của các độc tố do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2013 về Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupen hóa (hỏa luyện)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014) về Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10578:2014 (ISO 10377:2013) về An toàn sản phẩm tiêu dùng - Hướng dẫn người cung ứng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10579:2014 (ISO 10393:2013) về Triệu hồi sản phẩm tiêu dùng - Hướng dẫn người cung ứng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10585:2014 về Băng vệ sinh phụ nữ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10425:2014 (ISO/IEC GUIDE 46:1985) về Thử nghiệm so sánh sản phẩm tiêu dùng và dịch vụ liên quan - Nguyên tắc chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 10426:2014 (ISO/IEC GUIDE 14:2003) về Thông tin mua hàng về hàng hóa và dịch vụ dành cho người tiêu dùng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-2:2017 (ISO 8124-2:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 2: Tính cháy
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-4A:2017 (ISO 8124-4:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại gia đình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- Số hiệu: TCVN10065:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
