Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10585:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10585:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm băng vệ sinh dành cho phụ nữ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng thông qua các chỉ tiêu vật lý, hóa sinh và vi sinh nghiêm ngặt.
Yêu cầu về tính chất vật lý của băng vệ sinh
Băng vệ sinh phụ nữ được phân loại và phải đáp ứng các chỉ tiêu vật lý cụ thể như sau:
- Độ thấm hút (tính bằng gam, không nhỏ hơn):
- Băng vệ sinh hằng ngày: 5,0 g.
- Băng vệ sinh trong chu kỳ (loại thấm hút trung bình): 9,0 g.
- Băng vệ sinh trong chu kỳ (loại thấm hút cao): 40,0 g.
- Băng vệ sinh ban đêm (loại thấm hút trung bình): 50,0 g.
- Băng vệ sinh ban đêm (loại thấm hút cao): 70,0 g.
- Thời gian thấm hút (tính bằng giây, không lớn hơn):
- Băng vệ sinh hằng ngày và băng vệ sinh trong chu kỳ loại thấm hút trung bình: Không quy định chỉ tiêu này.
- Băng vệ sinh trong chu kỳ (loại thấm hút cao): 7,0 giây.
- Băng vệ sinh ban đêm (loại thấm hút trung bình): 6,0 giây.
- Băng vệ sinh ban đêm (loại thấm hút cao): 6,0 giây.
- Tính thấm ướt bề mặt (tính bằng số giọt, không lớn hơn): Áp dụng mức tối đa là 3 giọt đối với tất cả các loại băng vệ sinh.
Yêu cầu về tính chất hóa sinh và vi sinh
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi tiếp xúc trực tiếp với da, sản phẩm phải tuân thủ các giới hạn hóa sinh sau:
- Độ pH của nước chiết: Nằm trong khoảng từ 6 đến 7,5.
- Chất tăng trắng quang học: Hoàn toàn không được phát hiện trong sản phẩm.
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí (bao gồm vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc): Không được vượt quá 1.000 CFU/g.
Phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng
1. Lấy mẫu và kiểm tra ngoại quan
- Lấy mẫu: Mẫu được lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm để đảm bảo tính đại diện. Riêng mẫu dùng để thử nghiệm tổng số vi sinh vật hiếu khí bắt buộc phải là gói nguyên vẹn chưa mở.
- Kiểm tra ngoại quan: Thực hiện đánh giá bằng mắt thường và ngửi bằng mũi để phát hiện các bất thường về màu sắc, hình dáng hoặc mùi lạ.
2. Xác định kích thước
Sử dụng thước đo có vạch chia đến 1 mm đã được hiệu chuẩn. Đặt miếng băng vệ sinh phẳng, không kéo căng trên bề mặt phẳng để đo chiều dài và chiều rộng. Phép đo được thực hiện trên 3 mẫu thử, kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng và làm tròn đến một chữ số thập phân.
3. Xác định độ thấm hút
- Nguyên tắc: Xác định lượng dung dịch NaCl 0,9% mà băng vệ sinh thấm hút được trong thời gian và dưới lực ép xác định.
- Chuẩn bị mẫu: Lấy ngẫu nhiên 5 miếng băng vệ sinh, bóc màng chống dính và cân khối lượng từng miếng (ký hiệu là P). Sau đó, cắt mẫu thử ở phần giữa miếng băng với kích thước phù hợp (50x50 mm, 40x40 mm hoặc 30x30 mm) tùy theo kích thước thực tế của băng, cân khối lượng mẫu thử khô (ký hiệu là r1).
- Tiến hành thử: Đặt khung kim loại vào bể chứa dung dịch NaCl 0,9% ở nhiệt độ 23 độ C cho đến khi xuất hiện lớp dung dịch dạng "mặt gương" trên lưới. Phủ vải gạc lên đáy khung, đặt mẫu thử lên trên (màng chống dính hướng lên). Nhúng khung có mẫu vào dung dịch trong 180 giây. Sau đó, nhấc ra và đặt tấm mika cùng vật nặng tương ứng lên mẫu trong 60 giây (vật nặng 5000g cho mẫu 50x50mm, 3200g cho mẫu 40x40mm, và 1800g cho mẫu 30x30mm). Cuối cùng, bỏ vật nặng, màng chống dính và cân khối lượng mẫu ẩm (ký hiệu là r2).
- Tính toán: Độ thấm hút K được tính bằng công thức K = k x P. Trong đó, hệ số thấm hút riêng k được xác định dựa trên tỷ lệ khối lượng mẫu thử ở trạng thái ẩm (r2) và trạng thái khô (r1) không có màng chống dính. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của 5 mẫu thử.
4. Xác định thời gian thấm hút
- Nguyên tắc: Xác định thời gian từ khi bắt đầu đổ dung dịch NaCl 0,9% đến thời điểm băng vệ sinh thấm hút hết lượng dung dịch được đổ lên lớp bề mặt.
- Tiến hành thử: Cắt 5 mẫu thử ở phần giữa băng vệ sinh. Đặt mẫu vào khung kim loại, đặt tấm ép kim loại có lỗ khoét lên trên. Đổ lượng dung dịch NaCl 0,9% tương ứng với kích thước mẫu (5,0 mL cho mẫu 50x50 mm; 3,2 mL cho mẫu 40x40 mm; 1,8 mL cho mẫu 30x30 mm) qua lỗ khoét và bấm giờ ngay lập tức. Dừng đồng hồ khi dung dịch thấm hết hoàn toàn (không còn nhìn thấy mặt gương dung dịch). Kết quả là giá trị trung bình của 5 mẫu thử.
5. Xác định độ thấm ướt lớp bề mặt
Tách riêng lớp bề mặt của 5 mẫu thử và cắt kích thước 30x30 mm. Đặt mẫu thử lên giấy lọc không tro rồi kẹp vào khung kẹp mẫu đặt nằm ngang trên miệng cốc thủy tinh. Đặt đầu nhỏ giọt của buret chứa dung dịch NaCl 0,9% cách mẫu thử 20 mm. Nhỏ giọt dung dịch với tốc độ 1 giọt/giây cho đến khi xuất hiện vết ướt đầu tiên trên giấy lọc phía dưới. Ghi lại số giọt và tính giá trị trung bình của 5 mẫu thử (làm tròn đến số nguyên).
6. Xác định pH nước chiết
Cắt lấy 2g phần giữa của 3 miếng băng vệ sinh (đã loại bỏ lớp ngoài cùng và lớp đáy). Ngâm mẫu thử trong 100 mL nước cất hoặc nước khử ion trong bình nút nhám suốt 1 giờ ở nhiệt độ 25 độ C, lắc ít nhất một lần. Sau đó, dùng máy đo pH đo trị số của nước chiết. Kết quả là giá trị trung bình của 3 mẫu thử.
7. Xác định chất tăng trắng quang học và sự dây màu hình in
- Chất tăng trắng quang học: Tách riêng các lớp của băng vệ sinh và chiếu đèn cực tím bước sóng UV-A (365 nm). Vật liệu đạt yêu cầu khi không phát huỳnh quang dưới ánh sáng cực tím.
- Sự dây màu của hình in: Cắt phần có hình in kích thước 30x30 mm từ 3 miếng băng vệ sinh. Kẹp mẫu thử giữa các tờ giấy lọc không tro đã thấm ướt bằng dung dịch NaCl 0,9% ở 37 độ C. Đặt tấm mika và vật nặng 2000g lên trên tổ hợp mẫu, để trong bình ổn nhiệt ở 37 độ C trong 2 giờ. Sản phẩm đạt yêu cầu nếu không phát hiện bất kỳ vết màu nào dây ra trên giấy lọc.
8. Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí
- Chuẩn bị mẫu vô trùng: Thao tác trong tủ cấy vô trùng, sử dụng dụng cụ đã tiệt trùng và đeo găng tay bảo hộ. Cân 10g mẫu thử cắt từ 5 vị trí khác nhau trên miếng băng vệ sinh, cho vào dụng cụ chứa vô trùng và đồng hóa với 200 mL dung dịch pepton 0,1% trong 1 phút.
- Nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí: Dùng pipet vô trùng lấy 5,0 mL dịch chiết (hoặc dịch pha loãng) cho vào 4 đĩa Petri, rót môi trường thạch PCA (nhiệt độ 44 - 47 độ C), trộn đều và để đông. Ủ các đĩa ở nhiệt độ 30 độ C trong 72 giờ.
- Nuôi cấy nấm mốc: Thực hiện tương tự với 4 đĩa Petri khác sử dụng môi trường thạch SDA, ủ ở nhiệt độ 25 độ C trong 5 ngày.
- Tính toán kết quả: Đếm số lượng khuẩn lạc trên các đĩa bằng thiết bị chuyên dụng. Tính toán tổng số vi khuẩn hiếu khí và tổng số nấm mốc trên mỗi gam mẫu thử dựa trên số lượng khuẩn lạc đếm được, hệ số pha loãng và khối lượng mẫu thử. Kết quả cuối cùng bằng tổng số vi khuẩn hiếu khí cộng với tổng số nấm mốc.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
1. Ghi nhãn sản phẩm
Bao bì thương mại của băng vệ sinh phải được in nhãn rõ ràng, bền màu với đầy đủ các thông tin bắt buộc sau:
- Tên sản phẩm, nhãn hiệu và loại băng vệ sinh.
- Tên, thương hiệu và địa chỉ chi tiết của nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu hoặc nhà phân phối.
- Số lượng miếng băng vệ sinh đóng trong mỗi gói.
- Thành phần nguyên liệu chính cấu tạo nên sản phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng chi tiết và an toàn.
- Ngày sản xuất và hạn sử dụng của sản phẩm.
- Số hiệu tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10585:2014.
2. Bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Sản phẩm phải được đóng gói kín trong túi nhựa polyetylen (PE) với số lượng quy định. Bao gói phải đảm bảo chỉ có người mua hàng mới là người đầu tiên mở ra.
- Vận chuyển: Sử dụng các phương tiện vận chuyển thông thường nhưng phải có mui che chắn mưa nắng. Tuyệt đối không vận chuyển chung băng vệ sinh với các loại hóa chất dễ cháy, chất ăn mòn, chất gây kích ứng hoặc các chất có mùi mạnh.
- Bảo quản: Lưu kho tại những nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, có biện pháp phòng chống côn trùng và động vật gặm nhấm. Tránh xa các nguồn nhiệt, khu vực nhiều bụi bẩn và không để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Sanitary pads for women
Lời nói đầu
TCVN 10585:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BĂNG VỆ SINH PHỤ NỮ
Sanitary pads for women
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm băng vệ sinh phụ nữ dạng miếng, sử dụng một lần.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Băng vệ sinh phụ nữ (sanitary pads for women)
Sản phẩm gồm nhiều lớp khác nhau, có độ thấm hút tốt, dùng để thấm hút và giữ máu kinh và dịch tiết âm đạo.
3.2
Lớp bề mặt (top sheet)
Lớp tiếp xúc trực tiếp với da người sử dụng, cho máu kinh và dịch tiết âm đạo thấm vào trong băng vệ sinh.
3.3
Lớp dẫn thấm (transfer layer)
Lớp được đặt ngay dưới lớp bề mặt có tác dụng dẫn thấm đều máu kinh và dịch tiết âm đạo vào trong băng vệ sinh.
3.4
Lớp thấm hút (absorbent layer)
Lớp thấm hút chính có tác dụng hút và giữ máu kinh và dịch tiết âm đạo trong băng vệ sinh.
3.5
Lớp đáy (back sheet)
Lớp được đặt dưới lớp thấm hút có tác dụng ngăn không cho máu kinh và dịch tiết âm đạo đã thấm hút chảy ra ngoài.
3.6
Lớp ngoài cùng (outer cover)
Lớp được đặt dưới lớp đáy, có tác dụng ngăn không cho máu kinh và dịch tiết âm đạo đã thấm hút chảy ra ngoài và tạo cảm giác mềm mại khi tiếp xúc.
3.7
Vách ngăn (leak guard)
Đường viền xung quanh băng vệ sinh có tác dụng ngăn không cho máu kinh và dịch tiết âm đạo đã thấm hút tràn ra ngoài.
3.8
Vật liệu siêu thấm (superabsorbent material)
Vật liệu có khả năng hấp thụ và giữ lại lượng lớn chất lỏng gấp nhiều lần khối lượng của nó, và tạo thành gel sau khi hút chất lỏng.
3.9
Lớp keo dính (adhesive)
Lớp keo dính được phủ lên trên lớp đáy và/hoặc lớp ngoài cùng, có tác dụng gi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10584:2014 về Tã (bỉm) trẻ em
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10425:2014 (ISO/IEC GUIDE 46:1985) về Thử nghiệm so sánh sản phẩm tiêu dùng và dịch vụ liên quan - Nguyên tắc chung
- 1Quyết định 3736/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10584:2014 về Tã (bỉm) trẻ em
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10425:2014 (ISO/IEC GUIDE 46:1985) về Thử nghiệm so sánh sản phẩm tiêu dùng và dịch vụ liên quan - Nguyên tắc chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10585:2014 về Băng vệ sinh phụ nữ
- Số hiệu: TCVN10585:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
