Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10584:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm tã (bỉm) trẻ em. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn sức khỏe cho trẻ em trong quá trình sử dụng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này.
- Yêu cầu về tính chất vật lý của tã trẻ em
Tính chất vật lý của tã trẻ em được phân loại chi tiết theo từng kích cỡ (Sơ sinh, S, M, L, XL, XXL) nhằm đảm bảo khả năng vận hành tối ưu cho từng giai đoạn phát triển của trẻ. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Độ thấm hút (g, không nhỏ hơn): Yêu cầu lượng dung dịch thấm hút tối thiểu tăng dần theo kích cỡ tã. Cụ thể: cỡ Sơ sinh không nhỏ hơn 55,0 g; cỡ S không nhỏ hơn 120,0 g; cỡ M không nhỏ hơn 170,0 g; cỡ L không nhỏ hơn 220,0 g; cỡ XL không nhỏ hơn 260,0 g; cỡ XXL không nhỏ hơn 310,0 g.
- Độ thấm ngược (g, không lớn hơn): Khống chế lượng chất lỏng bị trào ngược lên bề mặt để bảo vệ da trẻ luôn khô thoáng. Giới hạn tối đa cho phép là: cỡ Sơ sinh không quá 3,0 g; cỡ S không quá 5,0 g; cỡ M không quá 8,0 g; cỡ L không quá 12,0 g; cỡ XL không quá 14,0 g; cỡ XXL không quá 16,0 g.
- Thời gian thấm hút (s, không lớn hơn): Tốc độ hút nước của tã phải nhanh chóng để giảm thiểu thời gian da tiếp xúc với chất thải. Giới hạn thời gian tối đa là: cỡ Sơ sinh không quá 8,0 s; cỡ S không quá 12,0 s; cỡ M không quá 16,0 s; cỡ L không quá 17,0 s; cỡ XL không quá 20,0 s; cỡ XXL không quá 20,0 s.
- Yêu cầu về tính chất hóa sinh
Để bảo vệ làn da nhạy cảm của trẻ nhỏ khỏi các tác nhân kích ứng và nhiễm khuẩn, tiêu chuẩn áp dụng các mức giới hạn nghiêm ngặt cho tất cả các cỡ tã:
- pH nước chiết: Phải nằm trong khoảng an toàn từ 6,5 đến 7,5 (tương đương môi trường trung tính, dịu nhẹ với da em bé).
- Chất tăng trắng quang học: Tuyệt đối không được phát hiện trong sản phẩm nhằm tránh nguy cơ gây dị ứng da.
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Bao gồm tổng số vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc, giới hạn tối đa cho phép không được vượt quá 200 CFU/g.
- Phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình thực hiện các phép thử nghiệm để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả đánh giá:
- Lấy mẫu (Điều 6.1): Mẫu thử được lấy ngẫu nhiên và đại diện từ lô sản phẩm. Riêng đối với chỉ tiêu tổng số vi sinh vật hiếu khí, bắt buộc phải sử dụng các gói tã còn nguyên vẹn, chưa khui mở.
- Kiểm tra ngoại quan (Điều 6.2): Thực hiện đánh giá bằng mắt thường và ngửi bằng mũi để phát hiện các khuyết tật ngoại quan hoặc mùi lạ.
- Xác định kích thước (Điều 6.3): Sử dụng thước chia vạch đến 1 mm để đo chiều dài và chiều rộng của tã khi được kéo thẳng phẳng (không kéo giãn). Phép đo thực hiện trên 3 mẫu tã, lấy giá trị trung bình làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy.
- Xác định độ thấm hút (Điều 6.4): Nguyên tắc dựa trên việc cân khối lượng tã trước và sau khi ngâm ngập hoàn toàn trong dung dịch NaCl 0,9% trong 30 phút, sau đó ly tâm ở tốc độ 600 vòng/phút trong 10 phút. Độ thấm hút là hiệu số giữa khối lượng sau ly tâm (M2) và khối lượng khô ban đầu (M1). Kết quả là giá trị trung bình của 6 mẫu thử.
- Xác định độ thấm ngược (Điều 6.5): Tiến hành đổ dung dịch NaCl 0,9% ở nhiệt độ 37 độ C vào điểm chính giữa của tã tổng cộng 3 lần, mỗi lần cách nhau 300 giây. Lượng dung dịch mỗi lần đổ tùy thuộc vào cỡ tã (30 mL cho cỡ Sơ sinh/S/M; 55 mL cho cỡ L; 80 mL cho cỡ XL; 100 mL cho cỡ XXL). Sau lần dừng cuối cùng, đặt tập giấy lọc đã cân trước (G1) lên điểm đổ dung dịch và đè vật nặng 2 kg trong 15 giây. Cân lại tập giấy lọc (G2). Độ thấm ngược bằng G2 trừ G1, tính trung bình từ 5 mẫu thử.
- Xác định thời gian thấm hút (Điều 6.6): Sử dụng lượng dung dịch NaCl 0,9% tương ứng với từng cỡ tã như phép thử thấm ngược. Đo thời gian bằng đồng hồ bấm giây từ khi đổ hết dung dịch cho đến khi dung dịch được thấm hút hoàn toàn vào tã (không còn nhìn thấy mặt gương chất lỏng trên bề mặt). Kết quả lấy trung bình từ 5 mẫu thử.
- Xác định pH nước chiết (Điều 6.7): Cắt lấy 2 g phần giữa của tã (đã bỏ lớp ngoài cùng/lớp đáy), ngâm chiết trong 100 mL nước cất hoặc nước khử ion trong 1 giờ ở nhiệt độ 25 độ C (lắc ít nhất 1 lần). Đo pH của dịch chiết bằng máy đo pH chuyên dụng. Kết quả lấy trung bình từ 3 mẫu thử.
- Xác định chất tăng trắng quang học (Điều 6.8): Tách riêng biệt các lớp của tã và chiếu đèn cực tím UV-A có bước sóng 365 nm. Sản phẩm đạt yêu cầu khi không phát hiện hiện tượng phát huỳnh quang dưới ánh sáng cực tím.
- Xác định sự dây màu của các hình in (Điều 6.9): Cắt phần tã có hình in kích thước 30x30 mm, ép kẹp giữa các tờ giấy lọc đã thấm ướt bằng dung dịch NaCl 0,9%. Đặt tấm mika và vật nặng 2 kg lên trên, giữ trong bình ổn nhiệt ở 37 độ C trong 2 giờ. Sản phẩm đạt yêu cầu nếu không phát hiện bất kỳ vết màu nào dây ra trên giấy lọc.
- Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí (Điều 6.10): Thao tác vô trùng hoàn toàn. Cân 10 g mẫu thử cắt từ 5 vị trí khác nhau trên tã, đồng hóa trong 500 mL dung dịch pepton 0,1% trong 1 phút. Cấy dịch chiết vào môi trường thạch PCA (để đếm vi khuẩn hiếu khí, ủ ở 30 độ C trong 72 giờ) và môi trường thạch SDA (để đếm nấm mốc, ủ ở 25 độ C trong 5 ngày). Đếm số khuẩn lạc và tính toán tổng số vi sinh vật hiếu khí trên mỗi gam mẫu thử.
- Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Để đảm bảo thông tin minh bạch cho người tiêu dùng và duy trì chất lượng sản phẩm trong lưu thông, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc:
- Ghi nhãn (Điều 7.1): Nhãn trên bao bì phải bền, rõ ràng và đầy đủ các thông tin: Tên, thương hiệu, địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu/phân phối; Tên và nhãn hiệu sản phẩm; Kích thước và giới hạn cân nặng của trẻ sử dụng; Dạng tã; Số lượng tã trong gói; Thành phần cấu tạo chính; Hướng dẫn sử dụng; Ngày sản xuất và hạn sử dụng; Số hiệu tiêu chuẩn TCVN 10584:2014.
- Bao gói (Điều 7.2): Tã phải được đóng gói kín trong túi nhựa polyetylen (PE) hoặc vật liệu phù hợp khác để bảo vệ sản phẩm khỏi bụi bẩn và ẩm mốc. Bao gói phải được dán kín hoàn toàn và chỉ được mở ra bởi người mua hàng.
- Vận chuyển (Điều 7.3): Sử dụng các phương tiện vận chuyển thông thường nhưng phải có mui che để tránh mưa, nắng. Tuyệt đối không vận chuyển chung tã trẻ em với các loại hóa chất dễ cháy, chất ăn mòn, chất gây kích ứng hoặc các chất bốc mùi khác để tránh lây nhiễm chéo.
- Bảo quản (Điều 7.4): Sản phẩm phải được lưu kho tại những nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, có biện pháp phòng chống côn trùng và động vật gặm nhấm. Tránh để sản phẩm gần nguồn nhiệt, nơi có nhiều bụi bẩn hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Children’s diapers
Lời nói đầu
TCVN 10584:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TÃ (BỈM) TRẺ EM
Children’s diapers
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm tã (bỉm) giấy trẻ em, sử dụng một lần.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tã (bỉm) trẻ em (children’s diapers)
Sản phẩm gồm nhiều lớp khác nhau có độ thấm hút tốt, được sử dụng để giữ nước tiểu và phân của trẻ.
3.2
Lớp bề mặt (top sheet)
Lớp tiếp xúc trực tiếp với da trẻ và cho chất lỏng thấm vào trong tã.
3.3
Lớp dẫn thấm (transfer layer)
Lớp được đặt ngay dưới lớp bề mặt, có tác dụng dẫn thấm đều chất lỏng vào trong tã.
3.4
Lớp thấm hút (absorbent layer)
Lớp thấm hút chính, có tác dụng hút và giữ chất lỏng ở trong tã.
3.5
Lớp đáy (back sheet)
Lớp được đặt dưới lớp thấm hút, có tác dụng ngăn không cho chất lỏng đã thấm hút chảy ra ngoài.
3.6
Lớp ngoài cùng (outer cover)
Lớp được đặt dưới lớp đáy, có tác dụng ngăn không cho nước chất lỏng đã thấm hút chảy ra ngoài và tạo cảm giác mềm mại khi tiếp xúc.
3.7
Vách ngăn (leak guard)
Đường viền xung quanh có tác dụng ngăn không cho chất lỏng đã thấm hút tràn ra ngoài.
3.8
Vật liệu siêu thấm (superabsorbent material)
Vật liệu có khả năng hấp thụ và giữ lại lượng chất lỏng gấp nhiều lần khối lượng của nó, và tạo thành gel sau khi hút chất lỏng.
Tùy theo cân nặng của trẻ, tã được phân thành các loại như được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại tã trẻ em
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3736/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7064:2010 về Giấy vệ sinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10585:2014 về Băng vệ sinh phụ nữ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10584:2014 về Tã (bỉm) trẻ em
- Số hiệu: TCVN10584:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
