Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11426) quy định phương pháp cupen hóa (phương pháp hỏa luyện) để xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức. Đây được coi là phương pháp trọng tài tiêu chuẩn nhằm đảm bảo độ chính xác tối đa trong hoạt động kiểm định tuổi vàng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp hỏa luyện:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp cupen hóa được sử dụng để xác định hàm lượng vàng trong các hợp kim vàng trang sức.
- Dải đo tối ưu: Tiêu chuẩn khuyến nghị áp dụng tốt nhất cho các hợp kim có hàm lượng vàng nằm trong khoảng từ 333 phần nghìn (‰) đến 999 phần nghìn (‰).
- Thành phần hợp kim phù hợp: Quy trình này được thiết kế chuẩn hóa cho các hợp kim vàng chứa các kim loại đồng, bạc và kẽm.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các hợp kim vàng có chứa niken, palađi hoặc bạch kim (như vàng trắng), quy trình tiêu chuẩn cần phải được sửa đổi hoặc bổ sung các bước xử lý đặc biệt để loại bỏ ảnh hưởng của các kim loại này đến kết quả đo cuối cùng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu quan trọng sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu đối với kim loại quý và hợp kim của chúng.
- Các tài liệu hướng dẫn về việc xác định độ không đảm bảo đo và dung sai cho phép trong phân tích hóa học kim loại quý.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp cupen hóa dựa trên sự khác biệt về tính chất hóa học giữa vàng (kim loại quý không bị oxy hóa ở nhiệt độ cao) và các kim loại cơ bản khác. Quy trình gồm các bước nguyên lý sau:
- Quá trình hợp kim hóa (Bạc hóa): Phần mẫu thử của hợp kim vàng được cân chính xác, sau đó được bọc chung với một lượng bạc tinh khiết (gọi là bạc bổ sung) trong một lá chì. Lượng bạc thêm vào tuân theo tỷ lệ vàng-bạc tối ưu (thường là 1:2,5 đến 1:3) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tách axit sau này.
- Quá trình cupen hóa (Nung trong chén): Hỗn hợp mẫu bọc chì được đặt vào chén cupen (làm bằng vật liệu xốp như magnesia hoặc tro xương) và nung trong lò muffle ở nhiệt độ từ 1000 độ C đến 1100 độ C. Dưới tác động của nhiệt độ và luồng không khí, chì và các kim loại cơ bản (đồng, kẽm...) bị oxy hóa mạnh mẽ. Các oxit kim loại này bị chén cupen hấp thụ hoàn toàn hoặc bay hơi, chỉ để lại một hạt nút kim loại quý gồm vàng và bạc.
- Quá trình tách bạc (Axit hóa): Hạt nút vàng-bạc sau khi nguội được cán mỏng thành lá, ủ mềm và cuộn lại thành hình xoắn ốc (gọi là cornet). Cuộn xoắn này được xử lý bằng dung dịch axit nitric nóng để hòa tan hoàn toàn lượng bạc, giữ lại phần vàng tinh khiết dưới dạng xốp.
- Xác định khối lượng: Phần vàng xốp còn lại được rửa sạch bằng nước cất, sấy khô, nung kết (ủ) ở nhiệt độ cao để định hình và tiến hành cân chính xác. Hàm lượng vàng được tính toán dựa trên tỷ lệ khối lượng vàng thu được so với khối lượng mẫu thử ban đầu, sau khi đã hiệu chỉnh sai số bằng mẫu chứng (mẫu chuẩn chạy song song trong cùng điều kiện).
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối và tránh các sai số hệ thống, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các hóa chất và vật liệu sử dụng:
- Vàng chuẩn (Standard Gold): Phải có độ tinh khiết tối thiểu là 999,9 phần nghìn (‰), được sử dụng để chuẩn bị các mẫu chứng nhằm kiểm soát và hiệu chỉnh hao hụt trong quá trình cupen hóa.
- Bạc bổ sung (Inquartation Silver): Bạc kim loại dùng để hợp kim hóa phải có độ tinh khiết tối thiểu là 999,9 phần nghìn (‰) và hoàn toàn không chứa vàng cũng như các kim loại nhóm bạch kim.
- Chì lá hoặc chì viên (Lead foil/beads): Chì dùng cho quá trình hỏa luyện phải là loại chuyên dụng, có hàm lượng vàng cực thấp (nhỏ hơn 0,00005%) và hàm lượng bạc cực thấp (nhỏ hơn 0,0005%) để không làm ảnh hưởng đến kết quả cân.
- Axit nitric (HNO3): Sử dụng hai loại dung dịch axit nitric có nồng độ khác nhau (thường là dung dịch có tỷ trọng khoảng 1,2 g/ml và 1,3 g/ml). Axit phải hoàn toàn không chứa các halogen (đặc biệt là clo) để tránh nguy cơ hòa tan một phần vàng trong quá trình tách.
- Chén cupen (Cupels): Phải được làm từ vật liệu chịu nhiệt cao và có độ xốp thích hợp (như magnesia - MgO hoặc tro xương) để đảm bảo khả năng hấp thụ tối đa các oxit chì và oxit kim loại cơ bản mà không làm thất thoát vàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG TRONG HỢP KIM VÀNG TRANG SỨC - PHƯƠNG PHÁP CUPEN HÓA (HỎA LUYỆN)
Determination of gold in gold jewellery alloys - Cupellation method (fire assay)
Lời nói đầu
TCVN 9875:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 11426:1997.
TCVN 9875:2013 thay thế phần xác định hàm lượng vàng trong TCVN 5547:1991.
TCVN 9875:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 9875:2013 (ISO 11426:1997) quy định phương pháp cupen hóa (hỏa luyện) để xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức. Tuy nhiên, khi xác định hàm lượng vàng theo tiêu chuẩn này, nếu nghi ngờ trong mẫu có chứa một trong các nguyên tố; Iridi (Ir), Osmi (Os), Rutheni (Ru), Wolfram (W) thì cần phải tiến hành xác định hàm lượng vàng trong mẫu thu được sau khi thử theo TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008), Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999‰ dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES).
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG TRONG HỢP KIM VÀNG TRANG SỨC - PHƯƠNG PHÁP CUPEN HÓA (HỎA LUYỆN)
Determination of gold in gold jewellery alloys - Cupellation method (fire assay)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cupen hóa (hỏa luyện) để xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng dùng làm đồ trang sức. Hàm lượng vàng của hợp kim thích hợp nhất là nằm trong khoảng từ 333 đến 999 phần nghìn (‰)
Phương pháp này đặc biệt được áp dụng cho hợp kim vàng có chứa bạc, đồng và kẽm. Một số thay đổi được đưa ra khi nickel và/hoặc paladi có trong thành phần hợp kim được gọi là vàng trắng cũng như đối với hợp kim có hàm lượng vàng từ 990 phần nghìn (‰) trở lên.
Phương pháp này dùng làm phương pháp chuẩn để xác định tuổi vàng của hợp kim được nêu trong ISO 9202.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
ISO 9202:1991, Jewellery - Fineness of precious metal alloys (Đồ trang sức - Tuổi của hợp kim kim loại quý).
Hợp kim vàng được thêm bạc, tạo hợp chất với chì và cupen hóa trong lò cupen cho đến khi thu được một hạt kim loại quý. Sau khi làm phẳng và cán mỏng, bạc được chiết tách (hầu hết) trong axit nitric và lượng vàng được cân. Sai số hệ thống có thể có trong quy trình này được loại trừ bằng phân tích mẫu, chuẩn đối chứng song song.
CHÚ THÍCH: Hợp kim vàng trắng chứa paladi và/hoặc nickel cũng như các hợp kim có từ 990 phần nghìn (‰) vàng trở lên đòi hỏi phải có một vài thay đổi trong phương pháp.
Trong quá trình phân tích, nếu không có công bố nào khác, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Axit nitric, 33% theo khối lượng (r20 = 1,2 g/ml), không chứa halogenua.
4.2. Axit nitric, 49% theo khối lượng (r20 = 1,3 g/ml), không chứa halogenua.
4.3. Chì, tinh khiết phân tích, không chứa kim loại quý và bismuth, ở dạng lá, hạt hoặc viên.
4.4. Bạc, độ tinh khiết nhỏ nhất 999,9 phần nghìn (‰) theo khối lượng, không chứa vàng và kim loại nhóm platin.
4.5. Vàng tinh khiết, dùng làm m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5548:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng bitmut, antimon, chì và sắt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7055:2002 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp huỳnh quang tia x để xác định hàm lượng vàng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5632:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử trên đá do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10619:2014 (ISO 11490:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng với Dimethylglyoxim
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:1991 (ISO 8653 : 1986)về Đồ kim hoàn - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 1Quyết định 2284/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3757/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Đồ kim hoàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5548:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng bitmut, antimon, chì và sắt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7055:2002 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp huỳnh quang tia x để xác định hàm lượng vàng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5632:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử trên đá do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10619:2014 (ISO 11490:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng với Dimethylglyoxim
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:1991 (ISO 8653 : 1986)về Đồ kim hoàn - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2013 về Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupen hóa (hỏa luyện)
- Số hiệu: TCVN9875:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
