Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11426:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng lượng (phương pháp cupel hóa/hỏa luyện) được coi là phương pháp trọng tài để xác định hàm lượng vàng trong các hợp kim vàng trang sức.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hợp kim vàng trang sức có hàm lượng vàng nằm trong khoảng từ 333 phần nghìn (‰) đến 999 phần nghìn (‰).
- Phương pháp này được sử dụng làm phương pháp chuẩn, phương pháp trọng tài để giải quyết các tranh chấp về hàm lượng vàng trong giao dịch thương mại và kiểm định chất lượng đồ trang sức.
- Đối với các hợp kim có hàm lượng vàng lớn hơn 999 phần nghìn (‰), tiêu chuẩn này có thể được áp dụng với một số sửa đổi và hiệu chỉnh đặc biệt để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thực hiện, đặc biệt là tiêu chuẩn ISO 11596 về hướng dẫn lấy mẫu đối với các hợp kim kim loại quý dùng cho đồ trang sức và các sản phẩm liên quan.
Nguyên lý của phương pháp cupel hóa (Điều 3)
Phương pháp cupel hóa (hay còn gọi là phương pháp hỏa luyện) dựa trên các nguyên lý hóa - lý nghiêm ngặt sau:
- Quá trình oxy hóa và hấp thụ: Các kim loại cơ bản (như đồng, kẽm, niken...) có trong hợp kim vàng trang sức được oxy hóa bằng cách nung chảy cùng với chì trong môi trường oxy hóa ở nhiệt độ cao. Các oxit kim loại này, cùng với phần lớn oxit chì (litharge) tạo thành, sẽ bị hấp thụ vào chén cupel xốp (làm bằng magie oxit hoặc tro xương), hoặc bị bay hơi.
- Tách bạc (Quá trình hòa tách): Phần hạt kim loại quý còn lại sau quá trình cupel hóa (chỉ gồm vàng và bạc) được cán mỏng thành lá, sau đó được xử lý bằng dung dịch axit nitric nóng. Axit nitric sẽ hòa tan hoàn toàn bạc, để lại phần vàng tinh khiết dưới dạng xốp.
- Xác định khối lượng: Phần vàng xốp sau khi hòa tách được rửa sạch, sấy khô, nung ở nhiệt độ cao để định hình và tiến hành cân chính xác để xác định hàm lượng vàng ban đầu.
Thuốc thử và vật liệu yêu cầu (Điều 4)
Để tiến hành thử nghiệm theo phương pháp cupel hóa, các phòng thử nghiệm phải chuẩn bị đầy đủ các loại thuốc thử và vật liệu đạt tiêu chuẩn tinh khiết cao:
- Axit nitric (HNO3): Sử dụng dung dịch axit nitric có nồng độ khác nhau (thường là dung dịch có tỷ trọng khoảng 1,2 g/ml và 1,3 g/ml), phải đảm bảo hoàn toàn không chứa các tạp chất halogen (như clo) để tránh làm kết tủa bạc hoặc hòa tan một phần vàng.
- Chì (Pb): Sử dụng dưới dạng lá chì hoặc viên chì, yêu cầu độ tinh khiết cực cao, hoàn toàn không chứa vàng (hàm lượng vàng nhỏ hơn 0,01 ppm) và hàm lượng bạc cực thấp (nhỏ hơn 0,5 ppm) để không làm sai lệch kết quả phân tích.
- Bạc (Ag): Bạc kim loại dùng để bổ sung vào mẫu thử (quá trình inquartation) phải có độ tinh khiết tối thiểu là 999,9 phần nghìn (‰) và hoàn toàn không chứa vàng.
- Đồng (Cu): Đồng kim loại tinh khiết (tối thiểu 99,9%) được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể để hỗ trợ quá trình cupel hóa và kiểm soát sự hao hụt của vàng.
- Chén cupel: Chén thử nghiệm phải có khả năng hấp thụ tốt oxit chì, thường được chế tạo từ magie oxit (MgO) hoặc tro xương ép, có kích thước và độ xốp phù hợp với lượng chì sử dụng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp xác định hàm lượng vàng trước đây, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho các hoạt động kiểm định vàng trang sức tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 11426:2014
Jewellery - Determination of gold in gold jewellery alloys - Cupellation method (fire assay)
Lời nói đầu
TCVN 9875:2017 thay thế TCVN 9875:2013 (ISO 11426:1997).
TCVN 9875:2017 hoàn toàn tương với ISO 11426:2014.
TCVN 9875:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) quy định phương pháp cupel hóa (hỏa luyện) để xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức. Tuy nhiên, khi xác định hàm lượng vàng theo tiêu chuẩn này, nếu nghi ngờ trong mẫu có chứa một trong các nguyên tố: lridi (Ir), Osmi (Os), Rutheni (Ru), Wolfram (W) thì cần phải tiến hành xác định hàm lượng vàng trong mẫu thu được sau khi thử theo TCVN 9876:2017 (ISO 15093:2015), Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 ‰ dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES.
ĐỒ TRANG SỨC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG TRONG HỢP KIM VÀNG TRANG SỨC - PHƯƠNG PHÁP CUPEL HÓA (HỎA LUYỆN)
Jewellery - Determination of gold in gold jewellery alloys - Cupellation method (fire assay)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cupel hóa (hỏa luyện) để xác định vàng trong hợp kim vàng dùng làm đồ trang sức. Hàm lượng vàng thích hợp nhất là từ 333 phần nghìn (‰) đến 999 phần nghìn (‰).
Phương pháp này được đặc biệt áp dụng cho hợp kim vàng có chứa bạc, đồng và kẽm. Một số thay đổi được đưa ra khi nickel và/hoặc paladi có trong thành phần hợp kim được gọi là vàng trắng cũng như đối với hợp kim có hàm lượng vàng từ 990 phần nghìn (‰) trở lên.
Phương pháp này dùng làm phương pháp khuyến nghị để xác định tuổi trong hợp kim được nêu trong TCVN 10616 (ISO 9202).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008), Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan.
Hợp kim vàng được thêm bạc, tạo hợp chất với chì và cupel hóa trong lò cupel cho đến khi thu được một hạt kim loại quý. Sau khi làm phẳng và cán mỏng, bạc được chiết tách (hầu hết) trong axit nitric và lượng vàng được cân. Sai số hệ thống có thể có trong quy trình này được loại trừ bằng phân tích mẫu chuẩn đối chứng song song.
CHÚ THÍCH Sự tách bạc là cho bạc vào hợp kim vàng với một tỷ lệ đặc trưng để có thể tách vàng khỏi bạc bằng axit nitric.
Trong quá trình phân tích, nếu không có công bố nào khác, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Axit nitric, 33 % theo khối lượng, có hàm lượng halogenur thấp không đáng kể (kiểm tra bằng phép thử bạc nitrat)..
4.2 Axit nitric, 49 % theo khối lượng, có hàm lượng halogenur thấp không đáng kể (kiểm tra bằng phép thử bạc nitrat).
4.3 Chì, tinh khiết phân tích, không chứa kim loại quý và bismuth, ở dạng lá, hạt hoặc viên.
4.4 Bạc tinh khiết, dùng để cho thêm, độ tinh khiết nhỏ nhất 999,9 phần nghìn (‰) theo khối lượng, không chứa vàng và kim loại nhóm platin.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10621:2014 (ISO 11489:1995) về Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng bằng cách khử với thủy ngân (I) clorua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 1Quyết định 3991/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Đồ trang sức do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2013 về Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupen hóa (hỏa luyện)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014) về Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10621:2014 (ISO 11489:1995) về Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng bằng cách khử với thủy ngân (I) clorua
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2017 (IEC 15093:2015) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 99 ‰ dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện)
- Số hiệu: TCVN9875:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
