Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10621:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 11489:1995) quy định phương pháp trọng lượng để xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và độ tinh khiết của các sản phẩm trang sức bằng platin tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10621:2014:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng lượng để xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức, ưu tiên áp dụng cho các hợp kim có hàm lượng platin từ 850 phần nghìn (‰) đến 950 phần nghìn (‰).
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các hợp kim platin chứa các thành phần đồng, ruten, iridi, rhodi, sili, titan và coban.
- Đối với các hợp kim chứa palađi, vàng hoặc niken, tiêu chuẩn yêu cầu phải thực hiện các bước sửa đổi hoặc tách biệt phù hợp trước khi tiến hành xác định platin để tránh gây sai lệch kết quả đo lường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong đo lường và thuật ngữ.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 11107 (ISO 9202) về Trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý, giúp xác định các tiêu chuẩn cơ sở về độ tinh khiết của platin trong thương mại và sản xuất.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Mẫu thử hợp kim platin được hòa tan hoàn toàn trong dung dịch nước cường toan (hỗn hợp axit clohydric và axit nitric).
- Sau khi hòa tan, platin có trong dung dịch sẽ được khử và kết tủa dưới dạng platin kim loại bằng cách sử dụng tác nhân khử là thủy ngân (I) clorua (hay còn gọi là calomel).
- Kết tủa platin kim loại thu được sau đó sẽ được nung ở nhiệt độ cao để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất bay hơi và thủy ngân dư thừa.
- Cuối cùng, lượng platin kim loại tinh khiết còn lại sẽ được cân bằng cân phân tích có độ chính xác cao để tính toán hàm lượng platin trong mẫu ban đầu.
- Hóa chất và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ được phép sử dụng các hóa chất có cấp độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch axit clohydric nồng độ khoảng 36% đến 38% khối lượng để pha chế nước cường toan và xử lý mẫu.
- Axit nitric (HNO3): Sử dụng dung dịch axit nitric nồng độ khoảng 65% đến 69% khối lượng.
- Nước cường toan: Được chuẩn bị bằng cách trộn lẫn axit clohydric và axit nitric theo tỷ lệ thể tích phù hợp (thường là tỷ lệ 3:1) ngay trước khi sử dụng.
- Thủy ngân (I) clorua (Hg2Cl2): Chất khử dạng bột tinh khiết, đóng vai trò quyết định trong việc kết tủa chọn lọc platin ra khỏi dung dịch axit.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10621:2014 tạo tiền đề kỹ thuật chuẩn xác cho các bước tiến hành thử nghiệm tiếp theo, đảm bảo kết quả phân tích hàm lượng platin đạt độ tin cậy cao nhất trong ngành kim hoàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Determination of platinum in platinumum jewellery alloys - Gravimetric determination by reduction with mercury (I) chloride
Lời nói đầu
TCVN 10621:2014 hoàn toàn tương đương ISO 11489:1995.
TCVN 10621:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PLATIN TRONG HỢP KIM PLATIN DÙNG LÀM ĐỒ TRANG SỨC - PHƯƠNG PHÁP TRỌNG LƯỢNG BẰNG CÁCH KHỬ VỚI THỦY NGÂN (I) CLORUA
Determination of platinum in platinumum jewellery alloys - Gravimetric determination by reduction with mercury (I) chloride.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng lượng để xác định platin trong hợp kim platin làm đồ trang sức, thích hợp nhất trong phạm vi độ tinh khiết nêu tại TCVN 10616 (ISO 9202).
Phương pháp này đặc biệt được áp dụng cho hợp kim platin có chứa paladi, iridi, rhodi, đồng, cobalt, vàng, rutheni, gali, chromi, indi, và vonfram nhỏ hơn 5%. Một số thay đổi được nêu ra khi có mặt paladi, iridi, rhodi, vàng hoặc rutheni.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10616 (ISO 9202), Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý.
Mẫu được hòa tan trong nước cường toan. Sau khi loại bỏ tất cả gốc nitrat bằng bốc hơi, cặn được hòa tan trong axit clohydric. Sau đó, kết tủa platin từ dung dịch này bằng quá trình khử với thủy ngân (I) clorua. Thủy ngân được loại bỏ bằng cách nung nóng và cân được lượng platin kim loại. Nếu có mặt, vàng và paladi cũng sẽ kết tủa bằng quá trình khử này. Hàm lượng của chúng phải được xác định riêng bằng, ví dụ, quang phổ hấp thụ nguyên tử hoặc quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP) và một sự hiệu chỉnh được áp dụng.
Trong quá trình phân tích, nếu không có thỏa thuận nào khác, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Axit clohydric, 36 % (khối lượng/khối lượng) đến 38 % (kl/kl), ρ20 = 1,19 g/cm3.
4.2. Axit clohydric loãng, 18 % (kl/kl) ρ20 = 1,09 g/cm3.
4.3. Axit clohydric loãng, 8,5 % (kl/kl) ρ20 = 1,04 g/cm3.
4.4. Axit nitric, 69 % (kl/kl), ρ20 = 1,41 g/cm3.
4.5. Dung dịch thủy ngân (I) clorua (Hg2Cl2), ở dạng huyền phù
Hòa tan 200 g thủy ngân (I) nitrat ngậm hai phân tử nước [Hg2(NO3)2.2H2O] trong 300 ml nước trong một cốc thủy tinh và thêm vào khoảng 50 ml axit nitric, vừa đủ để đảm bảo thủy ngân (I) nitrat tính bazơ tan hết. Pha loãng dung dịch bằng nước cất đến 4 L và thêm vào 400 ml dung dịch amôni clorua bão hòa lạnh. Để yên cho k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10619:2014 (ISO 11490:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng với Dimethylglyoxim
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5856:2017 về Đá quý - Phương pháp cân thủy tĩnh xác định tỷ trọng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện)
- 1Quyết định 3709/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014) về Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10619:2014 (ISO 11490:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng với Dimethylglyoxim
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5856:2017 về Đá quý - Phương pháp cân thủy tĩnh xác định tỷ trọng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10621:2014 (ISO 11489:1995) về Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng bằng cách khử với thủy ngân (I) clorua
- Số hiệu: TCVN10621:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
