Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2106:2007 (ISO 3758:2005)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2106:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3758:2005 về Vật liệu dệt - Ký hiệu trên nhãn hướng dẫn sử dụng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập hệ thống các ký hiệu bằng hình vẽ thống nhất, giúp người tiêu dùng và các đơn vị dịch vụ giặt là chuyên nghiệp thực hiện đúng quy trình bảo quản, tránh gây hư hỏng không thể phục hồi cho các sản phẩm dệt may.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của hệ thống ký hiệu hướng dẫn sử dụng:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các sản phẩm vật liệu dệt được cung cấp cho người tiêu dùng cuối cùng dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm.
- Mục đích của hệ thống ký hiệu: Thiết lập một hệ thống ký hiệu đồ họa nhằm chỉ dẫn các phương pháp xử lý bảo quản khắc nghiệt nhất mà sản phẩm có thể chịu đựng được mà không bị tổn hại đến tính năng hoặc thẩm mỹ của sản phẩm.
- Các quy trình bảo quản được điều chỉnh: Tiêu chuẩn bao gồm các quy trình xử lý cơ bản như giặt, tẩy, sấy, là (ủi) và chăm sóc chuyên nghiệp (giặt khô/giặt ướt chuyên nghiệp).
- Ngoại lệ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm không cần nhãn hướng dẫn hoặc các sản phẩm có quy trình bảo quản đặc thù không thể biểu diễn bằng các ký hiệu thông thường.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 liệt kê các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp thử nghiệm độ bền màu, quy trình giặt là phòng thí nghiệm và các tiêu chuẩn kỹ thuật phụ trợ khác để xác định tính chính xác của các ký hiệu hướng dẫn.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, Điều 3 đưa ra các định nghĩa chi tiết cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Vật liệu dệt (Textile articles): Các sản phẩm được làm từ xơ, sợi, vải hoặc các sản phẩm may mặc hoàn chỉnh.
- Xử lý bảo quản (Care treatment): Chuỗi các thao tác bao gồm giặt, tẩy, sấy, là và chăm sóc chuyên nghiệp được thực hiện để làm sạch và duy trì trạng thái của sản phẩm dệt.
- Giặt (Washing): Quy trình làm sạch sản phẩm dệt trong môi trường nước, có sử dụng chất giặt chất tẩy và các tác động cơ học, nhiệt độ.
- Tẩy (Bleaching): Quy trình xử lý trong môi trường nước trước, trong hoặc sau khi giặt nhằm mục đích tẩy trắng hoặc loại bỏ các vết bẩn cứng đầu bằng các tác nhân oxy hóa.
- Sấy (Drying): Quy trình làm khô sản phẩm dệt sau khi giặt, có thể thực hiện bằng máy sấy quay hoặc sấy tự nhiên (phơi khô).
- Là hoặc ủi (Ironing and pressing): Quy trình xử lý nhiệt và áp lực bằng bàn là hoặc thiết bị chuyên dụng để làm phẳng bề mặt vải.
- Chăm sóc chuyên nghiệp (Professional textile care): Các dịch vụ giặt khô, giặt ướt chuyên nghiệp được thực hiện bởi các kỹ thuật viên có chuyên môn và thiết bị chuyên dụng, không bao gồm giặt gia đình.
Ký hiệu và nguyên tắc chung (Điều 4)
Điều 4 là nội dung trọng tâm quy định về các ký hiệu cơ bản và nguyên tắc thiết kế, sắp xếp nhãn hướng dẫn sử dụng:
- Hệ thống ký hiệu cơ bản: Tiêu chuẩn quy định 5 ký hiệu cơ bản tương ứng với 5 quy trình bảo quản chính bao gồm: hình chiếc chậu nước (quy trình giặt), hình tam giác (quy trình tẩy), hình vuông (quy trình sấy), hình bàn là (quy trình là/ủi) và hình tròn (quy trình chăm sóc chuyên nghiệp).
- Ký hiệu bổ sung để chỉ mức độ xử lý: Sử dụng các đường gạch dưới ký hiệu cơ bản để chỉ mức độ giảm nhẹ tác động cơ học (một đường gạch dưới cho quy trình nhẹ nhàng, hai đường gạch dưới cho quy trình rất nhẹ nhàng). Ký hiệu dấu chéo (X) đè lên ký hiệu cơ bản biểu thị việc cấm thực hiện quy trình đó.
- Chỉ dẫn nhiệt độ: Nhiệt độ giặt tối đa được biểu thị bằng các con số cụ thể (ví dụ: 30, 40, 60, 95) đặt bên trong ký hiệu chậu nước. Đối với quy trình là, nhiệt độ được biểu thị bằng số lượng dấu chấm bên trong hình bàn là (một chấm là nhiệt độ thấp, hai chấm là nhiệt độ trung bình, ba chấm là nhiệt độ cao).
- Nguyên tắc sắp xếp ký hiệu: Các ký hiệu phải được sắp xếp theo đúng thứ tự quy định từ trái sang phải trên nhãn: Giặt, Tẩy, Sấy, Là, Chăm sóc chuyên nghiệp. Thứ tự này giúp người tiêu dùng dễ dàng đọc và hiểu thông tin một cách nhất quán.
- Yêu cầu về nhãn: Nhãn hướng dẫn sử dụng phải được gắn trực tiếp và chắc chắn vào sản phẩm dệt, đảm bảo độ bền, không bị phai màu hoặc rách hỏng trong suốt vòng đời sử dụng của sản phẩm. Ký hiệu phải rõ ràng, dễ đọc và có kích thước tối thiểu theo quy định để người dùng dễ dàng nhận biết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU DỆT – KÍ HIỆU TRÊN NHÃN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Textiles – Care labelling code using symbols
Lời nói đầu
TCVN 2106 : 2007 thay thế TCVN 2106 : 2002
TCVN 2106 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 3758 : 2005.
TCVN 2106 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 38 Hàng dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT – KÍ HIỆU TRÊN NHÃN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Textiles – Care labelling code using symbols
Tiêu chuẩn này
- thiết lập một hệ thống các kí hiệu bằng hình vẽ để sử dụng trong ghi nhãn cho sản phẩm dệt (xem 4.1) nhằm cung cấp các thông tin để ngăn chặn việc làm hư hỏng sản phẩm trong quá trình bảo quản sản phẩm dệt;
- quy định việc sử dụng các kí hiệu này trên nhãn hướng dẫn sử dụng.
Các xử lý sau đây được đề cập đến: giặt, tẩy trắng, là tay và làm khô sau khi giặt. Các xử lý bảo quản vật liệu dệt có tính chuyên nghiệp trong giặt khô và giặt ướt, nhưng ngoại trừ giặt công nghiệp cũng được đề cập đến. Tuy nhiên, các thông tin được truyền đạt bởi bốn kí hiệu gia dụng cũng trợ giúp được cho các nhà giặt tẩy chuyên nghiệp.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại sản phẩm dệt ở dạng được cung cấp tới người tiêu dung.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.
Sản phẩm dệt (textile articles)
Các loại sợi, sản phẩm đơn chiếc và các loại sản phẩm hoàn thiện được cấu thành từ ít nhất 80 % khối lượng vật liệu dệt.
2.2.
Giặt (washing)
Quá trình được sử dụng để làm sạch sản phẩm dệt trong môi trường nước.
CHÚ THÍCH: Qúa trình giặt có thể kết hợp tất cả hoặc chỉ một số công đoạn thích hợp dưới đây:
- ngâm, giặt sơ bộ và giặt chính – thường được tiến hành đồng thời với gia nhiệt và tác động cơ học, với sự có mặt của các chất tẩy rửa hoặc các sản phẩm khác – và công đoạn giũ;
- loại nước, nghĩa là tác động ép hoặc vắt được tiến hành trong và/hoặc cuối các công đoạn đã nêu trên.
Các công đoạn này có thể được tiến hành bằng máy hoặc bằng tay.
2.3.
Tẩy trắng (bleaching)
Quá trình được thực hiện trong môi trường nước, trong khi giặt hoặc sau khi giặt, yêu cầu có sử dụng tác nhân oxy hóa bao gồm clo hoặc các sản phẩm oxy/ không có clo, nhằm làm sạch các vết bẩn và màu nhơ và/hoặc làm tăng độ trắng.
2.3.1
Chất tẩy trắng clo (chlorine bleach)
Tác nhân giải phóng các ion hypoclorit trong dung dịch, ví dụ natri hypoclorit.
2.3.2
Chất tẩy trắng oxy/không có clo (oxygen/non-chlorine bleach)
Tác nhân giải phóng peoxyt trong dung dịch.
CHÚ THÍCH: Các sản phẩm tẩy trắng oxy bao trùm một khoảng rộng các loại chất tẩy khác nhau được hoạt hóa và không hoạt hóa, có hoạt tính khác nhau.
2.3.3
Chất hoạt hóa tẩy trắng (bleach activator)
Tác nhân cho phép sự tẩy trắng thực hiện ở nhiệt độ giặt thấp hơn.
2.4.
Làm khô (drying)
Quá trình được thực hiện cho sản phẩm dệt sau khi giặt để loại bỏ nước dư (hoặc độ ẩm).
2.4.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3938:2009 (ISO 2947 : 1973) về Vật liệu dệt - Bảng chuyển đổi chỉ số sợi sang giá trị quy tròn theo hệ tex
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5234:2002 (ISO 105-E03:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E03:Độ bền màu với nước được khử trùng bằng clo (nước bể bơi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4737:1989 về Vật liệu dệt - Vải may mặc - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8041:2009 (ISO 5077 : 2007) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước trong quá trình giặt và làm khô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X08:2014 (ISO 105-X08:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X08: Độ bền màu với quá trình khử keo
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3938:2009 (ISO 2947 : 1973) về Vật liệu dệt - Bảng chuyển đổi chỉ số sợi sang giá trị quy tròn theo hệ tex
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5232:2002 (ISO 105-D01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D01: Độ bền màu với giặt khô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5234:2002 (ISO 105-E03:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E03:Độ bền màu với nước được khử trùng bằng clo (nước bể bơi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4737:1989 về Vật liệu dệt - Vải may mặc - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5074:2002 (ISO 105-E01:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E01: Độ bền màu với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8041:2009 (ISO 5077 : 2007) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước trong quá trình giặt và làm khô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4538:2007 (ISO 105-X12: 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X12: Độ bền màu với ma sát
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5473:2007 (ISO 105-N01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N01: Độ bền màu với tẩy trắng: Hypoclorit
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7424-4:2004 (ISO 12947 - 4: 1998) về Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 4: Đánh giá sự thay đổi ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7426-1:2004 (ISO 12945-1:2000) về Vật liệu dệt - Xác định xu hướng của vải đối với hiện tượng xù lông bề mặt và vón kết - Phần 1: Phương pháp dùng hộp thử vón kết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X08:2014 (ISO 105-X08:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X08: Độ bền màu với quá trình khử keo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2106:2007 (ISO 3758 : 2005) về Vật liệu dệt - Ký hiệu trên nhãn hướng dẫn sử dụng
- Số hiệu: TCVN2106:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
