Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14608:2025
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14608:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật về công tác quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng các công trình cống qua đê. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm bảo đảm an toàn cho hệ thống đê điều, chủ động phòng chống thiên tai, lũ lụt, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả khai thác nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này tập trung vào việc xác định phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh và các thuật ngữ, định nghĩa cốt lõi sử dụng trong tiêu chuẩn. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác quản lý vận hành, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ đối với các loại cống dưới đê, cống qua đê thuộc hệ thống đê điều từ cấp đặc biệt đến cấp IV trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân được giao quyền quản lý, khai thác, vận hành và thực hiện bảo trì công trình cống qua đê.
- Nguyên tắc quản lý vận hành: Đảm bảo công trình vận hành an toàn, đúng quy trình kỹ thuật, chủ động ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp trong mùa mưa bão, lũ lụt.
Quy định kỹ thuật đối với phần chính của cống
Phần chính của cống là bộ phận cốt lõi thực hiện chức năng chuyển nước từ thượng lưu về hạ lưu hoặc ngược lại. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với bộ phận này:
- Chức năng chuyển nước: Đảm bảo lưu lượng thiết kế, kiểm soát dòng chảy ổn định, không gây xói lở phía hạ lưu và không làm ảnh hưởng đến an toàn của thân đê xung quanh.
- Yêu cầu vận hành thiết bị đóng mở: Hệ thống cửa van, máy đóng mở phải được kiểm tra định kỳ, bôi trơn dầu mỡ và vận hành thử trước mùa lũ để đảm bảo hoạt động trơn tru, kín nước hoàn toàn khi đóng.
- Duy tu, bảo dưỡng thân cống: Thường xuyên kiểm tra hiện tượng nứt nẻ, rò rỉ nước qua thân cống, xâm thực bê tông hoặc han gỉ các chi tiết kim loại để có biện pháp xử lý kịp thời.
Quy định đối với phần tiếp giáp phía ngoài tường bên thân cống
Khu vực tiếp giáp giữa đất đắp thân đê và tường bên của cống là vị trí xung yếu, dễ xảy ra hiện tượng thấm lậu, xói ngầm. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về quản lý khu vực này:
- Kiểm soát thấm và xói ngầm: Thường xuyên quan trắc, kiểm tra hiện tượng rò rỉ nước, sụt lún đất tại vùng tiếp giáp giữa đất và bê tông phía ngoài tường bên thân cống.
- Duy tu khớp nối và mang cống: Đảm bảo các khe lún, khớp nối biến dạng được chèn kín bằng vật liệu chống thấm chuyên dụng, không để nước rò rỉ tạo thành đường dẫn dòng gây sạt lở mang cống.
- Biện pháp gia cố: Thực hiện đắp đất bù, đầm nén chặt vùng tiếp giáp theo đúng quy chuẩn kỹ thuật khi phát hiện có dấu hiệu sụt lún hoặc rỗng chân đê sát tường cống.
Công tác duy tu, bảo dưỡng và chế độ báo cáo
Để đảm bảo tuổi thọ công trình và an toàn đê điều, công tác duy tu bảo dưỡng phải được thực hiện thường xuyên và có hệ thống:
- Bảo dưỡng thường xuyên: Vệ sinh rác thải tại cửa vào và cửa ra của cống, khơi thông dòng chảy, sơn chống gỉ cho các cấu kiện kim loại định kỳ.
- Kiểm tra định kỳ: Thực hiện kiểm tra trước lũ, trong lũ và sau lũ nhằm phát hiện sớm các hư hỏng ẩn tỳ trong thân cống và nền móng.
- Lập hồ sơ quản lý: Ghi chép nhật ký vận hành, nhật ký bảo dưỡng và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình trạng an toàn của cống qua đê theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14608:2025
CỐNG QUA ĐÊ - QUẢN LÝ VẬN HÀNH, DUY TU BẢO DƯỠNG
Dike sluice - Management, operation and maintenance
Lời nói đầu
TCVN 14608:2025 và TCVN 13999:2024 thay thế cho TCVN 8418:2010.
TCVN 14608:2025 do Viện kỹ thuật công trình, Trường đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỐNG QUA ĐÊ - QUẢN LÝ VẬN HÀNH, DUY TU BẢO DƯỠNG
Dike sluice - Management, operation and maintenance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu trong quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng cống qua đê.
Việc vận hành các cống qua đê, ngoài việc tuân thủ theo tiêu chuẩn này còn phải tuân thủ quy trình vận hành riêng cho mỗi cống (nếu có).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 6735 Kiểm tra các mối hàn bằng siêu âm - Các phương pháp kiểm tra bằng tay các mối hàn nóng chảy trong thép ferit;
TCVN 8304 Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi;
TCVN 8412 Công trình thủy lợi - Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi;
TCVN 8479 Công trình đê, đập - Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại;
TCVN 9334 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy;
TCVN 9335 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy;
TCVN 9348 Bê tông cốt thép - Kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn - Phương pháp điện thế;
TCVN 9357 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm;
TCVN 9360 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học;
TCVN 9378 Khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá;
TCVN 9399 Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa;
TCVN 9901 Công trình đê biển - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 9902 Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông;
TCVN 13537 Bê tông - Phương pháp siêu âm xác định khuyết tật.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cống qua đê (Dike sluice/culvert)
Cống cắt qua đê sông, đê cửa sông, đê biển, đê bao, đê bối, đê chuyên dùng để cấp nước từ sông/biển vào phía đồng hay thoát nước từ phía đồng ra sông/biển, có thể kết hợp giao thong thủy.
3.2
Thân cống (Sluice chamber)
Phần chính của cống để
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8416:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng trạm bơm và tuốc bin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10404:2015 về Công trình đê điều – Khảo sát địa chất công trình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12317:2018 về Công trình đê điều - Đánh giá an toàn đê sông
- 1Thông tư 01/2009/TT-BNN hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 05/2019/TT-BNNPTNT quy định về chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 68/2020/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 5Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 10/2023/TT-BGTVT về Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8418:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng cống
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8416:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng trạm bơm và tuốc bin
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9399:2012 về Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9334:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9378:2012 về Khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9348:2012 về Bê tông cốt thép – Kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn - Phương pháp điện kế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9357:2012 về Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy - Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8479:2010 về Công trình đê, đập - Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10404:2015 về Công trình đê điều – Khảo sát địa chất công trình
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12317:2018 về Công trình đê điều - Đánh giá an toàn đê sông
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6735:2018 (ISO 17640:2017) về Thử không phá hủy mối hàn - Thử siêu âm - Kỹ thuật, mức thử nghiệm và đánh giá
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8412:2020 về Công trình thủy lợi - Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8215:2021 về Công trình thủy lợi - Thiết bị quan trắc
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13537:2022 về Bê tông - Phương pháp siêu âm xác định khuyết tật
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9901:2023 về Công trình đê biển - Yêu cầu thiết kế
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13999:2024 về Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành và bảo trì cống
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9360:2024 về Công trình dân dụng và công nghiệp - Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14608:2025 về Cống qua đê - Quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng
- Số hiệu: TCVN14608:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
