Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13802:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16958:2015) quy định phương pháp xác định thành phần axit béo trong sữa, sản phẩm sữa, thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn dinh dưỡng dành cho người lớn bằng phương pháp sắc ký khí mao quản. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất phương pháp phân tích, kiểm nghiệm hàm lượng dinh dưỡng và chất lượng chất béo trong các sản phẩm sữa và thực phẩm dinh dưỡng trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa học, cơ quan kiểm định chất lượng thực phẩm, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh sữa, sản phẩm từ sữa, thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn dinh dưỡng dành cho người lớn.
Các nội dung kỹ thuật và phương pháp tính toán cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các công thức toán học và quy trình thực nghiệm để xác định chính xác hàm lượng axit béo, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xác định phần khối lượng của từng chất hoặc nhóm chất: Quy trình phân tích sắc ký khí mao quản được thiết lập để định lượng chính xác phần khối lượng của từng chất hoặc nhóm chất béo cụ thể có trong mẫu thử theo các điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
- Tính phần khối lượng của từng thành phần riêng lẻ trong sản phẩm (Công thức 3): Hướng dẫn phương pháp tính toán phần khối lượng của từng thành phần axit béo riêng lẻ trong mẫu thử. Kết quả được biểu thị bằng số gam axit béo trên 100 gam sản phẩm (g FAi/100 g sản phẩm) và được tính toán cụ thể theo Công thức (3) quy định trong tiêu chuẩn.
- Tính phần trăm khối lượng từng thành phần riêng lẻ trong chất béo (Công thức 4): Quy định cách thức xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng của từng thành phần axit béo riêng lẻ so với tổng lượng chất béo có trong mẫu thử. Kết quả được biểu thị bằng số gam axit béo trên 100 gam chất béo (g FAi/100 g chất béo) và được tính theo Công thức (4).
- Tính tổng phần khối lượng của một nhóm axit béo trong sản phẩm (Công thức 5): Hướng dẫn phương pháp xác định tổng phần khối lượng của tất cả các axit béo thuộc cùng một loại hoặc một nhóm cụ thể (được quy định chi tiết tại Phụ lục A, Bảng A.1). Phép tính được thực hiện bằng cách cộng đơn giản các kết quả phân tích của từng axit béo riêng lẻ, biểu thị bằng số gam axit béo trên 100 gam sản phẩm (g FA/100 g sản phẩm) theo Công thức (5).
- Tính tổng phần khối lượng của một nhóm axit béo trong chất béo (Công thức 6): Quy định cách tính tổng phần khối lượng của tất cả các axit béo tương ứng với một loại hoặc một nhóm axit béo (theo danh mục tại Phụ lục A, Bảng A.1) trong tổng thể phần chất béo. Kết quả được tính bằng cách cộng đơn giản các giá trị của từng axit béo riêng lẻ, biểu thị bằng số gam axit béo trên 100 gam chất béo (g FA/100 g chất béo) theo Công thức (6).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13802:2023 được ban hành và áp dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Người sử dụng cần tra cứu thêm các văn bản công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ để cập nhật ngày áp dụng chính thức và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 16958:2015
Milk, milk products, infant formula and adult nutritionals - Determination of fatty acids composition - Capillary gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 13802:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 16958:2015;
TCVN 13802:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA, SẢN PHẨM SỮA, THỨC ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ THỨC ĂN DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN AXIT BÉO -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ MAO QUẢN
Milk, milk products, infant formula and adult nutritionals - Determination of fatty acids composition - Capillary gas chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng từng axit béo riêng lẻ và/hoặc tổng các axit béo có trong sữa, các sản phẩm sữa, thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn dinh dưỡng dành cho người lớn có chứa chất béo sữa và/hoặc dầu thực vật, được bổ sung hoặc không bổ sung các loại dầu giàu axit béo không bão hòa đa chuỗi dài (LC-PUFA). Điều này cũng bao gồm các nhóm axit béo thường được dán nhãn [tức là axit béo dạng trans (TFA), axit béo bão hòa (SFA), axit béo không bão hòa đơn (MUFA), axit béo không bão hòa đa (PUFA), axit béo omega-3, omega-6 và omega-9] và/hoặc axit béo riêng lẻ [tức là axit linoleic (LA), axit a-linolenic (ALA), axit arachidonic (ARA), axit eicosapentaenoic (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA)].
Phép xác định được thực hiện bằng phương pháp chuyển este hóa trực tiếp trên nền mẫu, không cần chiết chất béo trước và do đó có thể áp dụng cho các mẫu dạng lỏng hoặc mẫu dạng bột đã hoàn nguyên với nước, có tổng hàm lượng chất béo ≥ 1,5 % khối lượng.
Chất béo chiết được từ các sản phẩm có chứa ít hơn 1,5 % khối lượng chất béo được phân tích bởi cùng phương pháp sau khi chiết chất béo sơ bộ bằng các phương pháp nêu trong Điều 2. Các sản phẩm từ sữa, như phomat mềm hoặc cứng có độ axit ≤ 1 mmol/100 g chất béo, có thể được phân tích sau khi chiết chất béo sơ bộ bằng các phương pháp nêu trong Điều 2. Đối với các sản phẩm được bổ sung hoặc làm giàu PUFA từ dầu cá hoặc tảo, dung môi phải để bay hơi ở nhiệt độ thấp nhất có thể (ví dụ: tối đa 40 °C) để thu hồi các axit béo này.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCVN 10020:2013 (ISO 13082:2011) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định hoạt độ lipase của chế phẩm lipase đường tiêu hóa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012) về Sữa và sản phẩm sữa – Rennet bê và rennet bò – Xác định hàm lượng chymosin và pepsin bò bằng phương pháp sắc ký
- 3Tiêu chuẩn quốc gia 13803:2023 (ISO 22184:2021) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng đường - Phương pháp sắc ký trao đổi anion hiệu năng cao với detector đo xung ampe (HPAEC-PAD)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13804:2023 (ISO 23970:2021) về Sữa, sản phẩm sữa và thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định melamin và axit cyanuric bằng sắc ký lỏng-hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6504:1999 (ISO 8672 : 1993) về chất lượng không khí - xác định nồng độ số sợi vô cơ trong không khí bằng kính hiển vi quang học phản pha - phương pháp lọc màng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8109:2009 (ISO 1737 : 2008) về Sữa cô đặc và sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8103:2009 (ISO 14156 : 2001/AMD 1 : 2007) về Sữa và sản phẩm sữa - Phương pháp chiết lipit và các hợp chất hòa tan trong lipit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6510:2007 (ISO 1740:2004) về Bơ và sản phẩm chất béo của sữa - Xác định độ axit của chất béo (phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-1:2007 (ISO 8262-1:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 1: Thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6508:2011 (ISO 1211:2010) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6687:2013 (ISO 8381:2008) về Thực phẩm từ sữa dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 13Tiêu chuẩn ngành TCVN 10020:2013 (ISO 13082:2011) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định hoạt độ lipase của chế phẩm lipase đường tiêu hóa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012) về Sữa và sản phẩm sữa – Rennet bê và rennet bò – Xác định hàm lượng chymosin và pepsin bò bằng phương pháp sắc ký
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8901:2011 (EN 1137:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit xitric (xitrat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADH
- 16Tiêu chuẩn quốc gia 13803:2023 (ISO 22184:2021) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng đường - Phương pháp sắc ký trao đổi anion hiệu năng cao với detector đo xung ampe (HPAEC-PAD)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13804:2023 (ISO 23970:2021) về Sữa, sản phẩm sữa và thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định melamin và axit cyanuric bằng sắc ký lỏng-hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13802:2023 (ISO 16958:2015) về Sữa, sản phẩm sữa, thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định thành phần axit béo - Phương pháp sắc ký khí mao quản
- Số hiệu: TCVN13802:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
