Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 21924-9:2020) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn an toàn đối với các bộ phận cấu thành của thiết bị bảo vệ đầu. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc chuẩn hóa các bộ phận bảo vệ và hệ thống cố định nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng trước các tác động cơ học từ bên ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, giám định và chứng nhận chất lượng các loại thiết bị bảo vệ đầu (như mũ bảo hộ lao động, mũ bảo hiểm chuyên dụng). Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các đặc tính kỹ thuật của từng bộ phận cấu thành thiết bị bảo vệ đầu.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023
1. Phần bảo vệ trán và hai bên đầu
- Quy định chi tiết về diện tích che phủ tối thiểu đối với vùng trán và hai bên thái dương của người sử dụng nhằm ngăn ngừa các chấn thương trực tiếp khi xảy ra va chạm.
- Yêu cầu về khả năng hấp thụ xung lực và chống đâm xuyên tại các vị trí này phải đạt các chỉ số thử nghiệm nghiêm ngặt khi chịu va đập từ phía trước và từ hai bên hông.
- Vật liệu sử dụng tại vùng này phải đảm bảo tính đàn hồi, giảm chấn tốt và không gây kích ứng da khi tiếp xúc trực tiếp và liên tục trong thời gian dài.
2. Phần bảo vệ phía sau đầu
- Xác định ranh giới và kích thước hình học của vùng bảo vệ phía sau đầu (vùng chẩm) để đảm bảo mũ che chắn toàn diện cho phần gáy của người sử dụng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với khả năng chống chịu lực tác động từ phía sau, giúp giảm thiểu nguy cơ tổn thương cột sống cổ và vùng não sau khi xảy ra tai nạn ngã ngửa hoặc va đập từ phía sau.
3. Phần bảo vệ đôi tai
- Quy định về thiết kế hình học và cấu trúc của bộ phận bảo vệ tai (nếu có tích hợp trên thiết bị bảo vệ đầu).
- Yêu cầu cân bằng giữa khả năng bảo vệ cơ học (chống va đập, chống mảnh văng) và khả năng truyền âm, đảm bảo người sử dụng vẫn có thể nghe rõ các tín hiệu cảnh báo hoặc giao tiếp bình thường trong môi trường làm việc.
4. Phần dưới cùng của thiết bị bảo vệ đầu (Hệ thống cố định cho mũ)
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với quai mũ, khóa cài và các điểm neo giữ phía dưới cằm của người sử dụng.
- Yêu cầu về độ bền kéo của quai mũ và khả năng chống trượt, chống mở tự động của khóa cài dưới tác động của lực kéo đột ngột, đảm bảo mũ không bị văng ra khỏi đầu trong suốt quá trình xảy ra va chạm liên hoàn.
5. Phần phía sau thiết bị bảo vệ đầu (Hệ thống cố định)
- Quy định về cơ cấu điều chỉnh kích cỡ vòng đầu được bố trí ở phía sau mũ (như đai cài, núm vặn điều chỉnh).
- Hệ thống này phải đảm bảo khả năng khóa chặt ở vị trí mong muốn, không tự động nới lỏng khi người sử dụng vận động mạnh, đồng thời phải phân bổ lực tì đè đều đặn để tránh gây đau nhức vùng sau đầu.
6. Phần trên cùng của thiết bị bảo vệ đầu (Hệ thống cố định)
- Quy định về hệ thống đai treo (lồng mũ) và lớp lót giảm chấn ở đỉnh đầu.
- Yêu cầu bắt buộc về việc duy trì một khoảng trống an toàn tối thiểu giữa vỏ ngoài của mũ và đỉnh đầu của người đeo (khoảng trống giảm chấn).
- Hệ thống đai treo phải có khả năng co giãn và hấp thụ phần lớn động năng của lực tác động từ trên đỉnh đầu truyền xuống, bảo vệ hộp sọ và cột sống khỏi các chấn thương nghiêm trọng do lực nén dọc.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày ban hành chính thức, cơ quan ban hành cụ thể và ngày có hiệu lực của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020) hiện chưa được cập nhật chi tiết trong văn bản gốc. Các tổ chức và cá nhân áp dụng tiêu chuẩn này cần chủ động tra cứu các quyết định công bố tiêu chuẩn liên quan của Bộ Khoa học và Công nghệ để thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Martial arts - Protective equipment for martial arts - Part 9: Additional requirements and test methods for Wushu Sanda head protectors
Lời nói đầu
TCVN 13317-9:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 21924-9:2020;
TCVN 13317-9:2023 do Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13317 (ISO 21924), Thiết bị bảo vệ trong võ thuật gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13317-1:2021 (ISO 21924-1:2017), Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử.
- TCVN 13317-2:2021 (ISO 21924-2:2017), Phần 2: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ mu bàn chân, bảo vệ cẳng chân và bảo vệ cẳng tay.
- TCVN 13317-3:2021 (ISO 21924-3:2017), Phần 3: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ thân người (giáp ngực).
- TCVN 13317-4:2021 (ISO 21924-4:2017), Phần 4: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ đầu.
- TCVN 13317-5:2021 (ISO 21924-5:2017), Phần 5: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ bộ phận sinh dục và thiết bị bảo vệ vùng bụng.
- TCVN 13317-6:2021 (ISO 21924-6:2017), Phần 6: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ ngực của nữ.
- TCVN 13317-7:2021 (ISO 21924-7:2017), Phần 7: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ bàn tay và bảo vệ bàn chân.
- TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020), Phần 9: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ đầu cho môn Wushu Sanda
Lời giới thiệu
Wushu Sanda (Tán đả) là bộ môn quan trọng của Wushu (còn được gọi là Kung Fu), là môn thể thao đối kháng một đấu một liên quan đến đá, tấn công, vật, v.v... Khi thi đấu đối kháng, cho phép tấn công vào đầu và thân, do đó thiết bị bảo vệ đầu được sử dụng để bảo vệ đầu và giảm chấn thương.
Mặc dù thiết bị bảo vệ đầu cho môn Wushu Sanda được bán và sử dụng trên khắp thế giới, chúng khác nhau đáng kể về chất lượng. Do chưa có tiêu chuẩn nào quy định các yêu cầu liên quan nên việc không nhất quán trong quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng đã trở thành hạn chế chính đối với sự phát triển của sản phẩm này.
Việc xây dựng tiêu chuẩn này sẽ cung cấp hướng dẫn kỹ thuật đối với các nhà sản xuất và người tiêu dùng, giúp tiêu chuẩn hóa việc sản xuất và kiểm tra chất lượng thiết bị bảo vệ đầu cho môn Wushu Sanda nhằm thúc đẩy hơn nữa thương mại quốc tế và phát triển môn Wushu Sanda, cũng như để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13821:2023 (BS EN 749:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn bóng ném - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) về
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (ISO 20739:2019) về Võ thuật - Võ phục Wushu Taiji yêu cầu và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-1:2023 (ISO 18219-1:2021) về
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7130:2002 (ISO 11640 : 1993) về Da - Phương pháp xác định độ bền màu - Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E04:2010 (ISO 105-E04 : 2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4538:2007 (ISO 105-X12: 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X12: Độ bền màu với ma sát
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7422:2007 (ISO 3071 : 2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-1:2013 (ISO 17234-1:2010) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 1: Xác định một số amin thơm được sinh ra từ thuốc nhuộm azo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-2:2013 (ISO 17234-2:2011) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 2: Xác định 4-aminoazobenzen
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10053:2013 (ISO 11641:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10061-1:2013 (ISO 17076-1:2012) về Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 1: Phương pháp Taber
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7212:2009 (ISO 8996 : 2004) về Ecgônômi - Xác định sự sinh nhiệt chuyển hóa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng 4-aminoazobenzen
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13821:2023 (BS EN 749:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn bóng ném - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) về
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (ISO 20739:2019) về Võ thuật - Võ phục Wushu Taiji yêu cầu và phương pháp thử
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-1:2023 (ISO 18219-1:2021) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020) về
- Số hiệu: TCVN13317-9:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
