Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20739:2019) về Võ thuật - Võ phục Wushu Taiji yêu cầu và phương pháp thử do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 83 Thiết bị thể thao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về chất lượng, thiết kế, độ an toàn và các phương pháp thử nghiệm tương ứng đối với trang phục thi đấu và tập luyện môn Wushu Taiji (Thái Cực Quyền).
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và kiểm định chất lượng trang phục võ thuật tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các sản phẩm võ phục dành riêng cho bộ môn Wushu Taiji, được sử dụng bởi các vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyện viên và người tập luyện phong trào trong các giải đấu quốc gia, quốc tế cũng như các hoạt động huấn luyện hàng ngày.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi và ranh giới áp dụng: Xác định rõ các tiêu chí kỹ thuật tối thiểu mà một bộ võ phục Wushu Taiji cần đạt được để đảm bảo tính thẩm mỹ, sự thoải mái và an toàn tối đa cho võ sinh khi thực hiện các động tác uyển chuyển, chậm rãi nhưng đầy nội lực của Thái Cực Quyền.
- Tài liệu viện dẫn: Tích hợp các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp thử nghiệm dệt may, độ bền màu, độ co giãn và độ an toàn hóa học của sợi vải.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi: Định nghĩa chi tiết về cấu trúc của một bộ võ phục Taiji tiêu chuẩn, bao gồm áo cổ tàu (cổ đứng), hệ thống khuy thắt truyền thống, quần ống rộng bo gấu hoặc không bo gấu, cùng các khái niệm liên quan đến thông số kích thước vật lý.
Yêu cầu thiết kế đối với phần mở phía trước áo
- Cấu trúc vạt áo và hệ thống khuy: Phần mở phía trước áo phải được thiết kế lệch hoặc chính giữa theo phong cách truyền thống của trang phục Thái Cực Quyền. Hệ thống khuy thắt (thường là khuy tết bằng vải) phải được bố trí khoảng cách đều nhau, đảm bảo giữ chắc chắn vạt áo khi vận động mạnh nhưng vẫn dễ dàng cởi mở.
- Độ an toàn và tính linh hoạt: Các chi tiết nút thắt không được chứa lõi kim loại sắc nhọn hoặc vật liệu cứng gây nguy hiểm cho người mặc khi thực hiện các động tác ngã, lăn xả trên thảm đấu. Đường xẻ tà hai bên hông áo phải có độ cao hợp lý để không cản trở chuyển động của vùng hông và đùi.
Yêu cầu kỹ thuật đối với Phần A1 và Phần B1 (Vải chính và vải lót)
- Phần A1 - Chất lượng vải chính: Vải may võ phục Wushu Taiji phải có độ rủ tự nhiên tốt, bề mặt mịn màng (thường sử dụng lụa tự nhiên, satin hoặc sợi tổng hợp cao cấp). Vải phải đạt các chỉ số tiêu chuẩn về độ bền kéo đứt, độ bền xé và khả năng chống mài mòn cao để chịu được áp lực từ các động tác kéo giãn sâu. Đồng thời, vải phải có độ thoáng khí cao và khả năng thấm hút mồ hôi tối ưu.
- Phần B1 - Vải lót và các chi tiết gia cố bên trong: Đối với các khu vực cần lót (như cổ áo, nẹp khuy), vải lót phải mềm mại, không gây kích ứng da khi tiếp xúc trực tiếp và có độ co giãn đồng bộ với vải chính nhằm tránh hiện tượng co rút không đều sau khi giặt, gây biến dạng phom dáng áo.
Yêu cầu kỹ thuật đối với Phần A2 và Phần B2 (Đường may và phụ liệu)
- Phần A2 - Tiêu chuẩn đường may: Tất cả các đường may nối, đường viền và đường vắt sổ phải được thực hiện bằng công nghệ may công nghiệp hiện đại, đảm bảo mật độ mũi chỉ đều đặn (không dưới số mũi chỉ quy định trên mỗi centimet). Đường may phải phẳng, không bị nhăn nhúm, không có hiện tượng bỏ mũi hoặc tuột chỉ dưới tác động của lực kéo cơ học.
- Phần B2 - Phụ liệu và chỉ may: Chỉ may phải là loại sợi có độ bền cao, không bị mục mủn do tác động của mồ hôi hoặc hóa chất giặt tẩy. Độ bền màu của chỉ và các phụ liệu trang trí (như viền chỉ nổi, họa tiết thêu) phải đạt cấp độ tiêu chuẩn, không bị lem màu sang phần vải chính trong suốt vòng đời sử dụng của sản phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật đối với Phần A3 (Kích thước và độ ổn định kích thước)
- Hệ thống thông số kích thước: Võ phục phải được sản xuất theo bảng cỡ số chuẩn hóa, phù hợp với nhân trắc học của người sử dụng theo từng nhóm chiều cao và thể trạng. Các kích thước trọng yếu như chiều dài áo, chiều dài tay, vòng ngực, chiều dài quần và vòng mông phải nằm trong dung sai cho phép.
- Độ ổn định kích thước sau khi giặt (Độ co rút): Tiêu chuẩn quy định giới hạn tỷ lệ co rút tối đa của vải sau các chu kỳ giặt sấy tiêu chuẩn. Võ phục Wushu Taiji không được phép co rút vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định để đảm bảo người mặc không bị chật hoặc mất đi sự thoải mái vốn có sau lần giặt đầu tiên.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp
- Thử nghiệm cơ lý: Tiến hành đo lực kéo đứt, lực xé rách của vải và độ bền của các đường may dưới tác động của thiết bị thử nghiệm chuyên dụng.
- Thử nghiệm hóa lý và độ bền màu: Đánh giá khả năng giữ màu của võ phục dưới tác động của ánh sáng nhân tạo, ma sát khô/ướt, mồ hôi nhân tạo (axit và kiềm) và quy trình giặt thông thường.
- Kiểm tra ngoại quan: Đánh giá bằng mắt thường và các dụng cụ đo lường chính xác đối với kiểu dáng, sự cân đối của phần mở phía trước áo, các chi tiết khuy thắt và độ hoàn thiện tổng thể của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (ISO 20739:2019) có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Các cơ sở sản xuất và đơn vị nhập khẩu trang phục võ thuật được khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn này để nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn thi đấu quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13832:2023
ISO 20739:2019
VÕ THUẬT - VÕ PHỤC WUSHU TAIJI YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Martial arts - Wushu Taiji clothing - Requirements and test methods
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
5 Các yêu cầu
6 Phương pháp thử
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13832:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 20739:2019;
TCVN 13832:2023 do Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Wushu (môn võ thuật Trung Quốc, còn được gọi là Kung Fu) ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là các môn Taiji (Thái cực quyền), do đó võ phục Wushu Taiji đã trở thành loại trang phục được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động thể thao, giải trí và tập luyện cũng như trình diễn trước công chúng. Mặc dù được sử dụng và bán trên khắp thế giới, nhưng chưa có tiêu chuẩn liên quan nào được xây dựng.
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn cho các doanh nghiệp, các học viên và để thúc đẩy thương mại quốc tế đối với võ phục Wushu Taiji. Tiêu chuẩn được xây dựng như một công cụ hỗ trợ kỹ thuật và để quảng bá môn thể thao Taiji một cách khoa học và an toàn nhằm bảo đảm an toàn và quyền lợi của người tiêu dùng.
VÕ THUẬT - VÕ PHỤC WUSHU TAIJI YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Martial arts - Wushu Taiji clothing - Requirements and test methods
Tiêu chuẩn này quy định về phân loại, yêu cầu và phương pháp thử đối với võ phục Wushu Taiji để biểu diễn môn thể thao Wushu Taiji. Tiêu chuẩn này áp dụng cho võ phục Wushu Taiji làm bằng vải dệt dùng cho người trưởng thành.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5466 (ISO 105-A02), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu
TCVN 5467 (ISO 105-A03), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu
TCVN 7421-1 (ISO 14184-1), Vật liệu dệt-Xác định formalđehyt - Phần 1: Formalđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
TCVN 7422 (ISO 3071), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
TCVN 7835-E01 (ISO 105-E01), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E01: Độ bền màu với nước
TCVN 7835-E04 (ISO 105-E04), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi
TCVN 12341 (ISO 3759), Vật liệu dệt - Chuẩn bị, đánh dấu và đo mẫu thử vải và sản phẩm may mặc trong phép thử xác định sự thay đổi kích thước
TCVN 12512-1 (ISO 14362-1), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ
TCVN 12512-3 (ISO 14362-3), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13548:2022 (BS EN 1271:2014) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị bóng chuyền - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13513:2022 (BS EN 14904:2006) về Mặt sân thể thao - Mặt sân thể thao đa năng trong nhà - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) về
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020) về
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E04:2010 (ISO 105-E04 : 2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-C10:2007 (ISO 105 - C10 : 2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C10: Độ bền màu với giặt bằng xà phòng hoặc xà phòng và soda
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7422:2007 (ISO 3071 : 2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12341:2018 (ISO 3759:2011) về Vật liệu dệt - Chuẩn bị, đánh dấu và đo mẫu thử vải và sản phẩm may mặc trong phép thử xác định sự thay đổi kích thước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng 4-aminoazobenzen
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13548:2022 (BS EN 1271:2014) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị bóng chuyền - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13513:2022 (BS EN 14904:2006) về Mặt sân thể thao - Mặt sân thể thao đa năng trong nhà - Các yêu cầu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) về
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (ISO 20739:2019) về Võ thuật - Võ phục Wushu Taiji yêu cầu và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN13832:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
