Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13513:2022 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu BS EN 14904:2006) về Mặt sân thể thao - Mặt sân thể thao đa năng trong nhà - Các yêu cầu, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 83 Thiết bị thể thao biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn chất lượng đối với các bề mặt sân thể thao đa năng được lắp đặt trong nhà, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng và tối ưu hóa hiệu suất thi đấu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 13513:2022 áp dụng đối với các bề mặt sân thể thao đa năng trong nhà, nơi diễn ra các hoạt động thể dục thể thao học đường, tập luyện và thi đấu các môn thể thao phổ biến như bóng rổ, bóng chuyền, bóng ném, cầu lông, bóng đá trong nhà (futsal) và các hoạt động thể chất khác. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sân thể thao chuyên dụng ngoài trời hoặc các bề mặt sân dành riêng cho một môn thể thao đơn lẻ có yêu cầu đặc thù cao hơn.
Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các tổ chức, cá nhân thiết kế, sản xuất, cung cấp, thi công lắp đặt và quản lý khai thác các công trình thể thao trong nhà tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các bề mặt sân thể thao đa năng trong nhà.
- Nêu rõ các loại bề mặt sân được bao gồm trong phạm vi tiêu chuẩn, bao gồm cả các hệ thống mặt sân gỗ, mặt sân tổng hợp (polyurethane, PVC) và các hệ thống mặt sân lắp ghép.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan được viện dẫn để thực hiện các phép thử nghiệm về độ bền, độ ma sát, khả năng hấp thụ lực va đập, độ biến dạng và các đặc tính hóa-lý của vật liệu.
- Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi đánh giá chất lượng mặt sân.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các loại bề mặt sân thể thao dựa trên đặc tính cơ học và khả năng phản hồi lực, bao gồm:
- Mặt sân đàn hồi điểm (Point-elastic surface): Bề mặt sân mà khi có lực tác động, sự biến dạng chỉ xảy ra tại ngay hoặc rất gần điểm tác động (thường là các mặt sân bằng vật liệu tổng hợp như cao su, PVC trải trên nền cứng).
- Mặt sân đàn hồi khu vực (Area-elastic surface): Bề mặt sân mà khi có lực tác động, sự biến dạng lan rộng ra một khu vực xung quanh điểm tác động (thường là hệ thống sàn gỗ lắp đặt trên hệ đà gỗ đàn hồi).
- Mặt sân đàn hồi hỗn hợp (Mixed-elastic surface): Mặt sân đàn hồi điểm có bổ sung thêm một lớp tăng cường độ cứng vững, tạo ra sự kết hợp đặc tính giữa đàn hồi điểm và đàn hồi khu vực.
- Mặt sân đàn hồi kết hợp (Combined-elastic surface): Hệ thống mặt sân đàn hồi khu vực được phủ lên trên bằng một lớp mặt sân đàn hồi điểm, mang lại hiệu quả bảo vệ tối ưu cho vận động viên.
4. Các yêu cầu chung về tính năng và an toàn (Điều 4)
Đây là phần nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định chi tiết các chỉ số kỹ thuật bắt buộc mà một mặt sân thể thao đa năng trong nhà phải đáp ứng:
- Khả năng hấp thụ lực va đập (Shock absorption): Mặt sân phải có khả năng giảm chấn thương cho vận động viên khi tiếp đất hoặc ngã. Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ hấp thụ lực tối thiểu đối với từng loại mặt sân (đàn hồi điểm, đàn hồi khu vực, đàn hồi kết hợp) để bảo vệ khớp xương và dây chằng của người chơi.
- Độ biến dạng đứng (Vertical deformation): Giới hạn độ lún của mặt sân dưới tác động của tải trọng động nhằm đảm bảo sự ổn định cho bước chạy và tránh hiện tượng mất đà hoặc lật cổ chân.
- Độ ma sát (Friction/Slip resistance): Quy định hệ số ma sát bề mặt để ngăn ngừa trơn trượt khi di chuyển nhanh hoặc chuyển hướng đột ngột, đồng thời không quá rít gây chấn thương khớp gối.
- Độ nảy bóng (Vertical ball behaviour): Đảm bảo tỷ lệ nảy của bóng (như bóng rổ) trên mặt sân thể thao so với trên mặt sân bê tông tiêu chuẩn đạt tỷ lệ phần trăm quy định, giúp duy trì tính trung thực của trò chơi.
- Khả năng chịu tải trọng động (Resistance to rolling load): Mặt sân phải chịu được tải trọng từ các thiết bị di động như xe đẩy dụng cụ, khán đài di động mà không bị lún nứt hoặc hư hỏng cấu trúc.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13513:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các công trình xây dựng mới hoặc cải tạo sân thể thao đa năng trong nhà sử dụng ngân sách nhà nước hoặc phục vụ thi đấu giải đấu chính thức được khuyến khích áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này để thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẶT SÂN THỂ THAO - MẶT SÂN THỂ THAO ĐA NĂNG TRONG NHÀ - CÁC YÊU CẦU
Surfaces for sports areas - Indoor surfaces for multi-sports use - Specification
Lời nói đầu
TCVN 13513:2022 hoàn toàn tương đương với BS EN 14904:2006;
TCVN 13513:2022 do Trường đại học thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẶT SÂN THỂ THAO - MẶT SÂN THỂ THAO ĐA NĂNG TRONG NHÀ - CÁC YÊU CẦU
Surfaces for sports areas - Indoor surfaces for multi-sports use - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các mặt sân thể thao đa năng trong nhà. Tiêu chuẩn bao gồm hệ thống mặt sân gồm cả các lớp chịu tải và lớp phủ, được đúc tại chỗ, thi công tại chỗ hoặc kết hợp cả hai dạng. Tiêu chuẩn này đồng thời cung cấp phương pháp đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu quy định tại tiêu chuẩn và không áp dụng đối với các sân quần vợt trong nhà.
CHÚ THÍCH Khái niệm “thể thao đa năng” được xác định theo quy định phù hợp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2101 (ISO 2813), Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20°, 60° và 85°
TCVN 10045-1 (ISO 5470-1), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định khả năng chịu mài mòn - Phần 1: Máy mài Taber
TCVN 12282 (ISO 1957), Thảm trải sàn dệt máy - Chọn và cắt mẫu thử cho phép thử vật lý
ISO 11379, Textile floor coverings - Laboratory cleaning procedure using spray extraction (Lớp phủ sàn bằng sản phẩm dệt - Quy trình vệ sinh phòng thí nghiệm sử dụng phương pháp phun hút)
EN 717-1, Wood-based panels - Determination of formaldehyde release - Part 1: Formaldehyde emission by the chamber method (Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 1: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp buồng thí nghiệm)
EN 717-2, Wood-based panels - Determination of formaldehyde release - Part 2: Formaldehyde emission by the gas analysis method (Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 1: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp phân tích khí gas)
EN 1516, Surfaces for sports areas- Determination of resistance to indentation (Mặt sân thể thao - Xác định khả năng chống lõm)
EN 1517, Surfaces for sports areas- Determination of resistance to impact (Mặt sân thể thao - Xác định khả năng chịu va đập)
EN 1569, Surfaces for sports areas - Determination of the behaviour under a rolling load (Mặt sân thể thao - Xác định trạng thái dưới tải trọng lăn)
EN 12235, Surfaces for sports areas - Determination of vertical ball behaviour (Mặt sân thể thao - Xác định độ nảy của bóng theo phương thẳng đứng)
EN 12673, Water quality - Gas chromatographic determination of some selected chlorophenols in water (Chất lượng nước - Xác định một số chlorophenol trong nước bằng sắc ký khí)
EN 13036-4, Road and airfield surface characteristics - Test methods - Part 4: Method for measurement of slip/skid resistance of a surface: The pendulum test (Đặc điểm bề mặt đường và trường bay - Phương pháp thử - Phần 4: Phương pháp đo độ ma sát chân/trượt bánh xe của bề mặt: Phép thử con lắc)
EN 13036-7, Road and airfield surface characteristics - T
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-4:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 4: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho cáp treo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-6:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 6: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho đồ chơi cưỡi, bập bênh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-7:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 7: Hướng dẫn lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng và vận hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (ISO 20739:2019) về Võ thuật - Võ phục Wushu Taiji yêu cầu và phương pháp thử
- 1Quyết định 879/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về mặt sân thể thao do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-1:2013 (ISO 5470-1:1999) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 1: Máy mài Taber
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2101:2016 (ISO 2813:2014) về Sơn và Vecni - Xác định giá trị độ bóng ở 20° 60° và 85°
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12282:2018 (ISO 1957:2000) về Thảm trải sàn dệt máy - Chọn và cắt mẫu thử cho phép thử vật lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-4:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 4: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho cáp treo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-6:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 6: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho đồ chơi cưỡi, bập bênh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-7:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 7: Hướng dẫn lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng và vận hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (ISO 20739:2019) về Võ thuật - Võ phục Wushu Taiji yêu cầu và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13513:2022 (BS EN 14904:2006) về Mặt sân thể thao - Mặt sân thể thao đa năng trong nhà - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN13513:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
