Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13073:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng cysteamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần được ban hành nhằm quy định quy trình kỹ thuật chuẩn hóa trong việc phân tích và kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi. Tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp thử nghiệm chính xác để xác định sự hiện diện và hàm lượng của hoạt chất cysteamin, một chất thuộc danh mục cấm hoặc hạn chế sử dụng trong chăn nuôi nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm và sức khỏe vật nuôi.
Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm, kiểm nghiệm thức ăn chăn nuôi, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cysteamin tự do trong các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và các loại nguyên liệu đơn dùng làm thức ăn chăn nuôi.
- Phương pháp phân tích được quy định là phương pháp sắc ký lỏng kết hợp phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS), đảm bảo độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp và độ đặc hiệu tối ưu đối với nền mẫu thức ăn chăn nuôi phức tạp.
- Tiêu chuẩn này tích hợp và viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thức ăn chăn nuôi để đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu phân tích.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Cysteamin tự do có trong mẫu thức ăn chăn nuôi được chiết xuất bằng dung dịch axit loãng thích hợp để giải phóng hoàn toàn hoạt chất ra khỏi nền mẫu.
- Dịch chiết sau đó được làm sạch bằng phương pháp lọc hoặc sử dụng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) phù hợp nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ và vô cơ có thể gây nhiễu tín hiệu phân tích.
- Hợp chất cysteamin trong dịch lọc được phân tách bằng hệ thống sắc ký lỏng pha đảo (RP-LC) và được phát hiện, định lượng bằng đầu dò phổ khối lượng hai lần (MS/MS) hoạt động ở chế độ giám sát phản ứng nhiều mảnh (MRM) với kỹ thuật ion hóa phun sương điện tử (ESI).
- Việc định lượng được thực hiện dựa trên phương pháp đường chuẩn ngoại hoặc sử dụng chất chuẩn nội đánh dấu đồng vị (như cysteamin-d4) để hiệu chỉnh các sai số do hiệu ứng nền mẫu gây ra trong quá trình ion hóa.
- Yêu cầu tất cả các hóa chất, dung môi được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích hoặc loại chuyên dùng cho phân tích sắc ký lỏng - phổ khối lượng (LC-MS grade).
- Nước dùng trong toàn bộ quá trình chuẩn bị dung dịch và pha động phải là nước siêu tinh khiết, có điện trở suất cao để tránh gây nhiễu đường nền của thiết bị.
- Chất chuẩn cysteamin hydrochloride và chất chuẩn nội cysteamin-d4 hydrochloride phải có chứng nhận độ tinh khiết rõ ràng và được bảo quản nghiêm ngặt trong điều kiện nhiệt độ thấp, tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự oxy hóa.
- Các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc phải được pha chế định kỳ, bảo quản trong các lọ thủy tinh tối màu ở nhiệt độ lạnh theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật để đảm bảo tính ổn định của nồng độ chất phân tích.
Về hiệu lực thi hành, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13073:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các cơ quan chức năng kiểm soát hành vi sử dụng chất cấm cysteamin trong chuỗi sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CYSTEAMIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG - PHỔ KHỐI LƯỢNG HAI LẦN
Animal feed - Determination of cysteamine - Liquid chromatography tandem mass spectrometry method
Lời nói đầu
TCVN 13073:2020 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CYSTEAMIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG - PHỔ KHỐI LƯỢNG HAI LẦN
Animal feed - Determination of cysteamine - Liquid chromatography tandem mass spectrometry method
CẢNH BÁO AN TOÀN: Rửa tất cả dụng cụ thủy tinh bằng chất tẩy trước khi rửa bằng nước. Tất cả các giai đoạn phân tích cần được thực hiện trong tủ hút. Loại bỏ các dung môi thải theo các quy định về môi trường.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng - phổ khối lượng hai lần để xác định hàm lượng cysteamin trong thức ăn chăn nuôi.
Giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp là 0,5 mg/kg.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu.
Cysteamin trong mẫu được chiết bằng dung dịch MeOH : H2O (1:1, theo thể tích). Dịch chiết được lọc qua màng lọc 0,2 μm. Hàm lượng cysteamin được xác định bằng hệ thống sắc ký lỏng - phổ khối lượng hai lần.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, nước được sử dụng là nước đề ion hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Axetonitril (CH3CN), loại dùng cho LC-MS
4.2 Metanol (CH3OH), loại dùng cho LC-MS.
4.3 Axit formic (HCOOH), độ tinh khiết ≥ 98%.
4.4 Dung dịch axit formic 0,1% trong nước, cho 1 ml axit formic (4.3) vào bình định mức 1000 ml chứa khoảng 500 ml nước, định mức đến vạch bằng nước, lắc đều.
4.5 Dung dịch metanol ÷ nước (MeOH : H2O) (1:1, theo thể tích), trộn 500 ml metanol (4.2) và 500 ml nước, lắc đều.
4.6 Chuẩn cysteamin dichloride, độ tinh khiết ≥ 95%.
4.7 Dung dịch chuẩn gốc 1000 μg/ml, cân khoảng 50 mg chất chuẩn (4.6), chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 50 ml. Hoà tan và định mức đến vạch bằng nước. Dung dịch chuẩn gốc được bảo quản ở 2 ÷ 8 °C, tránh ánh sáng, bền trong 3 tháng.
Chú ý: Nồng độ của dung dịch chuẩn được hiệu chỉnh dựa vào độ tinh khiết và lượng cân thực tế và quy đổi về nguyên trạng cysteamin.
4.8 Dung dịch chuẩn trung gian 10 μg/ml, hút 1 ml dung dịch chuẩn gốc 1000 μg/ml (4.7) vào bình định mức 100 ml, định mức đến vạch bằng nước. Dung dịch chuẩn được bảo quản ở 2 8 °C, tránh ánh sáng, bền trong 1 tháng.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần, có thể sử dụng hệ thống gồm sắc ký lỏng kèm bộ bơm mẫu tự động ghép nối với detector khối phổ loại ba tử cực với nguồn ion hóa phun điện tử (ES
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13045:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Pediococcus spp.
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13046:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Lactobacillus spp.
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13047:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho vịt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13052:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13072:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Colistin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13517:2022 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Enterococcus (E. faecium) spp.
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13519:2022 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng selen bằng phương pháp đo huỳnh quang
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13045:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Pediococcus spp.
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13046:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Lactobacillus spp.
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13047:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho vịt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13052:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13072:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng Colistin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13517:2022 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Enterococcus (E. faecium) spp.
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13519:2022 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng selen bằng phương pháp đo huỳnh quang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13073:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng cysteamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- Số hiệu: TCVN13073:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
