Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13053:2021
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13053:2021 quy định về phương pháp lấy mẫu đối với các sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy trình lấy mẫu, đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác của mẫu thử nghiệm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, thanh tra và giám sát thị trường.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh đối với hoạt động lấy mẫu các sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, bao gồm:
- Áp dụng cho các sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản ở các dạng thể chất khác nhau như dạng rắn (bột, hạt, viên, khối), dạng lỏng, hoặc dạng keo/nhão.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, phân phối, kiểm tra và thử nghiệm chất lượng sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại hóa chất tinh khiết dùng trong phòng thí nghiệm hoặc các sản phẩm không thuộc danh mục sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan. Các tài liệu viện dẫn dưới đây là bộ phận không thể tách rời khi thực hiện quy trình lấy mẫu:
- Các tài liệu viện dẫn ghi rõ năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và các phương pháp phân tích thống kê mẫu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn TCVN 13053:2021 đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong toàn bộ quy trình lấy mẫu:
- Lô hàng (Lot/Batch): Một lượng sản phẩm xác định được sản xuất hoặc nhập khẩu trong cùng một điều kiện, có cùng tên gọi, nhãn hiệu, ký hiệu, cấp chất lượng, được bao gói bằng cùng một loại vật liệu và giao nhận cùng một lúc.
- Mẫu ban đầu (Primary sample/Increment): Lượng sản phẩm được lấy ra từ một vị trí đơn lẻ trong lô hàng tại một thời điểm nhất định.
- Mẫu chung (Bulk sample): Mẫu được tạo thành bằng cách gộp và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ cùng một lô hàng.
- Mẫu rút gọn (Reduced sample): Lượng mẫu được rút ra từ mẫu chung bằng phương pháp chia mẫu thích hợp để có khối lượng hoặc thể tích phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Mẫu được chuẩn bị từ mẫu rút gọn hoặc mẫu chung để gửi đến phòng thử nghiệm tiến hành phân tích.
- Mẫu phân tích (Analysis sample): Lượng mẫu được lấy ra từ mẫu phòng thử nghiệm để thực hiện trực tiếp các phép thử cụ thể.
Điều 4: Nguyên tắc chung trong quá trình lấy mẫu
Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau đây để đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật của mẫu thử:
- Tính đại diện: Mẫu được lấy phải đại diện cho toàn bộ lô hàng về mặt chất lượng và đặc tính kỹ thuật. Quá trình lấy mẫu phải ngẫu nhiên và không được thiên vị.
- Tránh nhiễm bẩn và suy giảm chất lượng: Thiết bị lấy mẫu, dụng cụ chứa mẫu phải sạch sẽ, khô ráo, không gây phản ứng hóa học hoặc làm biến đổi tính chất của sản phẩm. Quá trình thao tác phải nhanh chóng, hạn chế tối đa sự tiếp xúc của mẫu với môi trường bên ngoài (ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ cao).
- An toàn lao động: Người thực hiện lấy mẫu phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động phù hợp (găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ, quần áo bảo hộ) đặc biệt là khi tiếp xúc với các hóa chất độc hại, chế phẩm sinh học hoạt tính cao.
- Yêu cầu đối với người lấy mẫu: Người thực hiện lấy mẫu phải là người có chuyên môn, được đào tạo về kỹ thuật lấy mẫu sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và có chứng chỉ hoặc văn bản ủy quyền hợp pháp.
- Niêm phong và lập biên bản: Ngay sau khi lấy mẫu, mẫu phải được đóng gói, niêm phong cẩn thận và lập biên bản lấy mẫu có chữ ký xác nhận của các bên liên quan (người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - LẤY MẪU
Environmental treating products in aquaculture - Sampling
Lời nói đầu
TCVN 13053:2021 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - LẤY MẪU
Environmental treating products in aquaculture - Sampling
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản ở dạng rắn, dạng lỏng và dạng bán lỏng.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố hoặc không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
TCVN 7289 (ISO 3165), Lấy mẫu sản phẩm hóa sử dụng trong công nghiệp - An toàn trong lấy mẫu.
ISO 6206, Chemical products for industrial use - Sampling - Vocabulary (Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Lấy mẫu - Từ vựng).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 6206 và thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1
Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (environmental treating products in aquaculture)
Sản phẩm được sử dụng để điều chỉnh tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường theo hướng có lợi cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản khác.
3.2
Đơn vị bao gói (packaging unit)
Đơn vị sản phẩm thực hiện chức năng của bao bì như chứa đựng, bảo vệ, bốc xếp, giao nhận, bảo quản, vận chuyển và trình bày hàng hóa.
3.3
Kiện hàng (consolidated pack)
Nhiều hơn một bao gói được nhóm lại để thuận tiện cho việc bốc xếp.
4.1 Nguyên tắc
Để thu được mẫu đại diện, lấy một lượng nhất định các mẫu ban đầu từ lô hàng cần lấy mẫu. Các mẫu ban đầu này được gộp lại bằng cách trộn đều để tạo thành mẫu chung, mẫu rút gọn mà từ đó lấy ra các phần mẫu phân tích, mẫu lưu.
Trường hợp lô hàng có biểu hiện không đồng nhất về chất lượng, thì phải tiến hành tách thành các phần riêng biệt có tính đồng nhất về chất lượng và được lấy mẫu như các lô hàng riêng biệt. Không lấy mẫu ở các phần của lô hàng có biểu hiện ẩm mốc hoặc bị hỏng nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu sau khi lấy. Những khu vực này của lô hàng cần lấy mẫu riêng và xử lý như một lô hàng khác. Việc này phải được ghi chép cụ thể trong biên bản lấy mẫu.
Các mẫu ban đầu, đơn vị bao gói phải được lấy ở các bao gói nguyên vẹn theo phương pháp ngẫu nhiên. Khi phát hiện sản phẩm không nguyên vẹn hoặc biến dạng cần lập biên bản và tiến hành thu mẫu theo phương pháp chủ đích để kiểm tra chỉ tiêu an toàn khả nghi nhất nếu cần thiết.
Khi lấy mẫu sản phẩm hóa chất xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cần áp dụng các nguyên tắc lấy mẫu an toàn quy định trong TCVN 7289 (ISO 3165) và tuân theo các nguyên tắc bảo hộ lao động, có tính đến độc hại và những tính chất khác của sản phẩm để có biện pháp bảo vệ thích hợp.
4.2 Quá trình lấy mẫu
Trước khi lấy mẫu, phải nhận dạng chính xác lô hàng, kiểm tra sự phù hợp của lô hàng lấy mẫu so với các tài liệu, hồ sơ có liên quan và kịp thời phát hiện tính không đồng nhất của lô hàng. Quá trình lấy mẫu phải được thực hiện đúng các quy trình k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11369:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng fluoroquinolone - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11370:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12347:2018 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyl thủy ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-22:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh sán lá 16 móc ở cá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13656:2023 về Nước nuôi trồng thủy sản - Chất lượng nước nuôi thâm canh tôm sú, tôm thẻ chân trắng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7289:2003 (ISO 3165:1976) về lấy mẫu sản phẩm hóa dùng trong công nghiệp - an toàn trong lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7304-1:2003 về chế phẩm sinh học - phần 1: vi sinh vật xử lý hầm cầu vệ sinh - chế phẩm dạng bột do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7304-2:2003 về chế phẩm sinh học - phần 2: vi sinh vật xử lý hầm cầu vệ sinh - chế phẩm dạng lỏng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3852:1983 về thuốc thử và hoá chất tinh khiết đặc biệt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:2002 về chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1694:2009 (ISO 8213:1986) về Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Kỹ thuật lấy mẫu - Sản phẩm hóa học rắn ở dạng hạt từ bột đến tảng thô
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11369:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng fluoroquinolone - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11370:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12347:2018 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyl thủy ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-22:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh sán lá 16 móc ở cá
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13656:2023 về Nước nuôi trồng thủy sản - Chất lượng nước nuôi thâm canh tôm sú, tôm thẻ chân trắng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13053:2021 về Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản - Lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN13053:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
