Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13656:2023 về Nước nuôi trồng thủy sản - Chất lượng nước nuôi thâm canh tôm sú, tôm thẻ chân trắng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đưa ra các quy chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng môi trường nước trong hoạt động nuôi tôm thâm canh tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu chất lượng nước đối với nguồn nước cấp và nước trực tiếp trong ao nuôi thâm canh tôm sú (Penaeus monodon) và tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở nuôi trồng thủy sản, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc môi trường, cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan đến chuỗi sản xuất tôm nước lợ.
Các chỉ tiêu vật lý và hóa học cốt lõi trong ao nuôi
- Nhiệt độ nước: Duy trì tối ưu trong khoảng từ 25 độ C đến 32 độ C. Biến động nhiệt độ đột ngột có thể gây sốc và giảm sức đề kháng của tôm.
- Độ pH: Giới hạn thích hợp nhất là từ 7,5 đến 8,5. Dao động pH trong ngày không được vượt quá 0,5 đơn vị để đảm bảo tính ổn định sinh lý cho tôm.
- Độ mặn: Đối với ao nuôi tôm sú, độ mặn phù hợp dao động từ 10‰ đến 25‰. Đối với ao nuôi tôm thẻ chân trắng, dải độ mặn rộng hơn, dao động từ 5‰ đến 30‰.
- Độ trong của nước: Chỉ số độ trong đo bằng đĩa Secchi cần duy trì từ 30 cm đến 45 cm, phản ánh mật độ tảo và chất lơ lửng ở mức cân bằng.
- Oxy hòa tan (DO): Đây là chỉ tiêu sinh mệnh cực kỳ quan trọng. Hàm lượng DO trong ao nuôi tôm sú không được thấp hơn 4,0 mg/l; đối với tôm thẻ chân trắng nuôi mật độ cao (thâm canh), DO không được thấp hơn 5,0 mg/l, đặc biệt vào thời điểm sáng sớm.
- Độ kiềm: Hàm lượng kiềm tổng số đối với tôm sú cần đạt từ 80 mg/l đến 150 mg/l; đối với tôm thẻ chân trắng cần đạt từ 100 mg/l đến 180 mg/l để hỗ trợ quá trình lột xác và giữ ổn định pH.
Giới hạn các khí độc và hóa chất trong môi trường nước
- Khí độc Amoniac tự do (NH3): Hàm lượng NH3 cực độc đối với tôm, giới hạn tối đa cho phép trong ao nuôi là không vượt quá 0,01 mg/l.
- Khí độc Hydro sulfua (H2S): Đây là loại khí cực độc phát sinh từ bùn đáy ao, giới hạn nghiêm ngặt không được vượt quá 0,01 mg/l.
- Hàm lượng Nitrit (NO2-): Cần được kiểm soát chặt chẽ dưới mức khuyến nghị (thường dưới 1,0 mg/l) tùy thuộc vào độ mặn của nước ao để tránh gây hội chứng máu nâu ở tôm.
- Hàm lượng Sắt tổng số: Giới hạn tối đa cho phép trong nguồn nước là 1,0 mg/l nhằm tránh hiện tượng phèn bám mang và cản trở hô hấp của tôm.
Yêu cầu về kiểm soát vi sinh vật và mầm bệnh
Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc kiểm soát mật độ vi khuẩn tổng số, đặc biệt là nhóm vi khuẩn Vibrio gây bệnh. Mật độ vi khuẩn Vibrio tổng số trong nước ao nuôi phải được khống chế dưới ngưỡng gây hại, tuyệt đối không để xuất hiện các chủng Vibrio parahaemolyticus mang gen độc tố gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) và các tác nhân gây bệnh nguy hiểm khác nằm trong danh mục kiểm soát dịch bệnh thủy sản.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
TCVN 13656:2023 được ban hành nhằm cung cấp căn cứ kỹ thuật thống nhất trên phạm vi cả nước. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, giám sát môi trường vùng nuôi, đồng thời giúp các hộ nuôi và doanh nghiệp chủ động điều chỉnh quy trình xử lý nước cấp, quản lý ao nuôi hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và bảo vệ môi trường sinh thái xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI THÂM CANH TÔM SÚ, TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
Water for aquaculture - Water quality for intensive culture of black tiger shrimp, white leg shrimp
Lời nói đầu
TCVN 13656:2023 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI THÂM CANH TÔM SÚ, TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
Water for aquaculture - Water quality for intensive culture of black tiger shrimp, white leg shrimp
Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng của nước đã được xử lý cấp cho ao nuôi và nước trong ao nuôi thâm canh tôm sú, tôm thẻ chân trắng.
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13088:2020, Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ.
TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.
TCVN 6184:2008 (ISO 7027:1999), Chất lượng nước - Xác định độ đục.
TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004), Chất lượng nước - Xác định phospho - phương pháp đo phổ dùng Amoni molipdat.
TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989), Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học.
TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước - Xác định pH.
TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997), Chất lượng nước- Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh.
TCVN 6637:2000 (ISO 10530:1992), Chất lượng nước - Xác định sunfua hòa tan - Phương pháp đo quang dùng Metylen xanh.
TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983), Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp iod.
TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990), Chất lượng nước - Xắc định oxy hòa tan - Phương pháp đầu đo điện hóa.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13053:2021 về Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13915-2:2023 (ISO 23893-2:2007) về Chất lượng nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 2: Xác định ethoxyresorufin-o-deethylase (EROD)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13915-3:2023 (ISO 23893-3:2013) về Chất lượng nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 3: Xác định Vitellogenin
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994:1995 (ISO 5667/4: 1987) về chất lượng nước – lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983) về chất lượng nước - Xác định oxy hoà tan - Phương pháp iod do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7325:2004 (ISO 5814: 1990) về chất lượng nước - Xác định oxy hoà tan - Phương pháp đầu đo điện hoá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6637:2000 (ISO 10530 : 1992) về chất lượng nước - Xác định sunfua hoà tan - Phương pháp đo quang dùng metylen xanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13053:2021 về Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản - Lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13915-2:2023 (ISO 23893-2:2007) về Chất lượng nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 2: Xác định ethoxyresorufin-o-deethylase (EROD)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13915-3:2023 (ISO 23893-3:2013) về Chất lượng nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 3: Xác định Vitellogenin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13656:2023 về Nước nuôi trồng thủy sản - Chất lượng nước nuôi thâm canh tôm sú, tôm thẻ chân trắng
- Số hiệu: TCVN13656:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
