Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-1:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7823-1:2003) do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam biên soạn và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định chi tiết về kiểu loại, kích thước và các đặc tính kỹ thuật cốt lõi của tấm poly(metyl metacrylat) - viết tắt là PMMA - dạng tấm đúc dùng cho các mục đích thông dụng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm tấm PMMA đúc phẳng, không tạo hình, bao gồm cả loại không màu và có màu, trong suốt, bán trong suốt hoặc đục. Tiêu chuẩn tập trung điều chỉnh các sản phẩm tấm đúc có độ dày thông dụng từ 1,5 mm đến 25 mm. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại tấm PMMA được biến tính bằng elastomer hoặc các tấm PMMA được sản xuất bằng phương pháp đùn liên tục.
Phân loại và kiểu loại sản phẩm
- Sản phẩm tấm PMMA đúc được phân loại dựa trên mục đích sử dụng cuối cùng, khả năng truyền sáng và đặc tính màu sắc (trong suốt, mờ, đục, không màu hoặc có màu).
- Việc phân loại này giúp xác định chính xác các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm tương ứng cho từng nhóm sản phẩm cụ thể.
Yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật bề mặt
- Bề mặt của tấm đúc phải nhẵn mịn, không được có các vết xước sâu, vết rạn nứt, bọt khí lớn hoặc các tạp chất ngoại lai làm ảnh hưởng đến tính mỹ quan và khả năng sử dụng của sản phẩm.
- Các khuyết tật nhỏ cho phép (như bọt khí nhỏ hoặc hạt bụi li ti) phải nằm trong giới hạn diện tích và mật độ phân bố nghiêm ngặt được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng quang học tối ưu.
Kích thước và dung sai kích thước
- Chiều dài và chiều rộng: Kích thước danh nghĩa của tấm phải được thỏa thuận giữa các bên mua và bán. Dung sai cho phép đối với chiều dài và chiều rộng thông thường là dung sai dương (không được phép âm) để đảm bảo việc gia công cắt gọt sau này không làm hụt kích thước yêu cầu.
- Chiều dày và dung sai chiều dày: Đối với tấm đúc, dung sai chiều dày được tính toán theo công thức phụ thuộc vào chiều dày danh nghĩa. Công thức tiêu chuẩn xác định dung sai chiều dày là ± (0,4 + 0,1d) milimét, trong đó d là chiều dày danh nghĩa của tấm tính bằng milimét.
Các đặc tính vật lý và cơ lý cốt lõi
- Đặc tính cơ học: Độ bền kéo đứt của tấm PMMA đúc không được nhỏ hơn 70 MPa ở điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Môđun đàn hồi khi kéo phải đạt giá trị tối thiểu theo quy định để đảm bảo độ cứng vững của tấm khi chịu lực.
- Đặc tính nhiệt: Nhiệt độ hóa mềm Vicat (Vicat softening temperature) của tấm đúc phải đạt tối thiểu là 105 độ C, giúp sản phẩm duy trì được hình dáng và tính năng ổn định ở môi trường nhiệt độ cao.
- Đặc tính quang học: Đối với các tấm không màu và trong suốt, hệ số truyền sáng tổng cộng (độ truyền sáng) không được nhỏ hơn 92% khi đo ở bước sóng quy định, đảm bảo độ trong suốt tối đa tương đương thủy tinh.
- Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Độ co ngót): Khi thử nghiệm gia nhiệt ở nhiệt độ quy định, độ co ngót tối đa của tấm đúc không được vượt quá giới hạn cho phép (thường là dưới 2% đến 3% tùy thuộc vào độ dày) để tránh biến dạng khi gia công nhiệt.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp
- Các phép thử về độ bền kéo, độ bền va đập Charpy, nhiệt độ hóa mềm Vicat và độ truyền sáng phải được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn viện dẫn tương ứng của ISO hoặc TCVN.
- Mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn trước khi tiến hành đo đạc để đảm bảo tính chính xác, khách quan và có thể tái lập của kết quả thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12793-1:2019 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý để các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh tấm nhựa PMMA đúc tại Việt Nam thực hiện công bố hợp chuẩn, kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7823-1:2003
CHẤT DẺO – TẤM POLY(METYL METACRYLAT) – KIỂU LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH – PHẦN 1: TẤM ĐÚC
Plastics – Poly(methyl methacrylate) sheets - Types, dimensions and characteristics - Part 1: Cast sheets
Lời nói đầu
TCVN 12793-1:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 7823-1:2003.
TCVN 12793-1:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ TCVN 12793 (ISO 7823) Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12793-1:2019 (ISO 7823-1:2003) Phần 1: Tấm đúc
- TCVN 12793-2:2019 (ISO 7823-2:2003) Phần 2: Tấm đùn
- TCVN 12793-3:2019 (ISO 7823-3:2007) Phần 3: Tấm đúc liên tục.
CHẤT DẺO – TẤM POLY(METYL METACRYLAT) – KIỂU LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH – PHẦN 1: TẤM ĐÚC
Plastics - Poly(methyl methacrylate) sheets - Types, dimensions and characteristics - Part 1: Cast sheets
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với tấm đúc poly(metyl metacrylat) (PMMA) phẳng không biến tính sử dụng với mục đích thông dụng. Tấm có thể không màu hoặc có màu, có thể trong suốt, mờ hoặc đục.
Dải độ dày của tấm trong được quy định trong tiêu chuẩn này từ 1,5 mm đến 25 mm.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
TCVN 6039-2 (ISO 1183-2), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008), Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
TCVN 10521:2014 (ISO 62:2008), Chất dẻo - Xác định độ hấp thụ nước
TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994), Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
TCVN 11024 (ISO 4582), Chất dẻo - Xác định sự thay đổi màu sắc và biến tính chất sau khi phơi nhiễm với ánh sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự nhiên hoặc nguồn sáng phòng thí nghiệm
TCVN 11994-2:2017 (ISO 4892-2:2013), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
TCVN 11994-4:2017 (ISO 4892-4:2013), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm – Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở
ISO 75-1, Plastics - Determination of temperature of deflection under load - Part 1: General test method (Chất dẻo - Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tác động của tải trọng - Phần 1: Phương pháp thử chung)
ISO 75-2, Plastics - Determination of temperature of deflection under load - Part 2: Plastics, ebonite and long-fibre-reinforced composites (Chất dẻo -
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm chất dẻo - Phần 2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002) về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm chất dẻo - Phần 4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng khoang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12308:2018 (ISO 13955:1997) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Phép thử tách kết dính nội của tổ hợp polyetylen (PE) nung chảy bằng điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12794:2019 (ISO 15015:2011) về Chất dẻo - Tấm đùn copolyme acrylonitril-styren biến tính chịu va đập (ABS, AEPDS và ASA) - Yêu cầu và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-1:2013 (ISO 877-1:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-2:2013 (ISO 877-2:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 2: Sự phong hóa trực tiếp và phơi nhiễm sau kính cửa sổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-3:2013 (ISO 877-3:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 3: Sự phong hóa tăng cường bằng bức xạ mặt trời tập trung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10521:2014 (ISO 62:2008) về Chất dẻo - Xác định độ hấp thụ nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2015 (ISO 1183-1:2012) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11024:2015 (ISO 4582:2007) về Chất dẻo - Xác định sự thay đổi màu sắc và biến tính chất sau khi phơi nhiễm với ánh sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự nhiên hoặc nguồn sáng phòng thí nghiệm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-2:2017 (ISO 4892-2:2013) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-4:2017 (ISO 4892-4:2013) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm chất dẻo - Phần 2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002) về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm chất dẻo - Phần 4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng khoang
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12308:2018 (ISO 13955:1997) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Phép thử tách kết dính nội của tổ hợp polyetylen (PE) nung chảy bằng điện
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-2:2019 (ISO 7823-2:2003) về Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 2: Tấm đùn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-3:2019 (ISO 7823-3:2007) về Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 3: Tấm đúc liên tục
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12794:2019 (ISO 15015:2011) về Chất dẻo - Tấm đùn copolyme acrylonitril-styren biến tính chịu va đập (ABS, AEPDS và ASA) - Yêu cầu và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-1:2019 (ISO 7823-1:2003) về Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 1: Tấm đúc
- Số hiệu: TCVN12793-1:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
