Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10521:2014 (ISO 62:2008)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10521:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 62:2008, quy định các phương pháp xác định đặc tính hấp thụ nước theo chiều dày của chất dẻo phẳng hoặc dạng tấm trong các điều kiện xác định. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự ảnh hưởng của độ ẩm đối với các tính chất cơ lý và điện học của vật liệu chất dẻo trong suốt quá trình bảo quản và vận hành thực tế.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn quy định các quy trình thực nghiệm nhằm xác định lượng nước hấp thụ bởi các mẫu thử chất dẻo có kích thước xác định khi được ngâm trong nước hoặc tiếp xúc với không khí ẩm dưới các điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
- Phương pháp này áp dụng hiệu quả cho các vật liệu chất dẻo dạng tấm, màng, hoặc các mẫu thử được tạo hình bằng phương pháp đúc, đùn trực tiếp từ vật liệu molding.
- Tiêu chuẩn hỗ trợ đắc lực cho việc nghiên cứu động học của quá trình hấp thụ nước trong các điều kiện môi trường khác nhau, đồng thời cung cấp dữ liệu so sánh chất lượng giữa các loại vật liệu chất dẻo.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn về môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu chất dẻo, cũng như các tiêu chuẩn về phương pháp tạo mẫu thử tiêu chuẩn.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
- Mẫu thử sau khi được điều hòa và sấy khô đến khối lượng không đổi sẽ được ngâm vào nước cất hoặc nước khử khoáng ở một nhiệt độ xác định (thường là 23 độ C hoặc nhiệt độ sôi của nước) trong một khoảng thời gian quy định.
- Độ hấp thụ nước được tính toán dựa trên sự gia tăng khối lượng của mẫu thử sau khi ngâm, biểu thị bằng phần trăm (%) khối lượng hoặc bằng khối lượng nước hấp thụ trên một đơn vị diện tích bề mặt của mẫu.
- Tiêu chuẩn cũng quy định phương pháp hiệu chỉnh đối với trường hợp có sự thất thoát các chất hòa tan trong nước từ chất dẻo trong quá trình ngâm, nhằm đảm bảo kết quả đo phản ánh chính xác lượng nước thực tế được hấp thụ.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Cân phân tích: Yêu cầu bắt buộc phải có độ chính xác cao, thông thường độ chính xác tối thiểu là 0,1 mg để ghi nhận chính xác những thay đổi khối lượng rất nhỏ của mẫu thử.
- Tủ sấy: Thiết bị có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định theo yêu cầu của từng phương pháp thử cụ thể để sấy khô mẫu trước và sau khi tiến hành ngâm nước.
- Bể điều nhiệt hoặc bình chứa nước: Dụng cụ chứa nước cất có khả năng duy trì nhiệt độ nước ngâm ổn định ở mức quy định (ví dụ: 23 độ C ± 1 độ C hoặc duy trì trạng thái sôi liên tục).
- Bình hút ẩm: Sử dụng chất hút ẩm thích hợp để làm nguội mẫu thử sau khi sấy khô, ngăn ngừa việc mẫu thử hấp thụ lại độ ẩm từ không khí trước khi cân.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10521:2014 giúp các phòng thử nghiệm và nhà sản xuất thiết lập được quy trình chuẩn hóa, loại bỏ các sai số do môi trường và thiết bị gây ra. Đây là cơ sở kỹ thuật vững chắc để đánh giá độ bền thời tiết, khả năng kháng ẩm và tuổi thọ của các sản phẩm chất dẻo ứng dụng trong các ngành công nghiệp kỹ thuật cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ HẤP THỤ NƯỚC
Plastics - Determination of water absorption
Lời nói đầu
TCVN 10521:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 62:2008.
TCVN 10521:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Chất dẻo tiếp xúc với nước chịu một vài tác động khác nhau:
a) Sự thay đổi kích thước (ví dụ, trương nở) do hấp thụ nước;
b) Trích ly các thành phần có thể tan trong nước;
c) Thay đổi các đặc tính khác.
Tuy nhiên, tiếp xúc với ẩm, ngâm và tiếp xúc với nước sôi có thể dẫn đến sự phản ứng khác nhau của vật liệu. Hàm lượng ẩm cân bằng có thể được sử dụng để so sánh lượng nước hấp thụ bởi các loại khác nhau của chất dẻo khi chúng tiếp xúc với ẩm. Hàm lượng ẩm được xác định trong điều kiện không cân bằng có thể được sử dụng để so sánh các mẻ khác nhau của cùng vật liệu và để xác định hằng số khuếch tán của vật liệu khi được xác định trong điều kiện không cân bằng được kiểm soát cẩn thận của tiếp xúc với ẩm và khi sử dụng mẫu chất dẻo có kích thước xác định.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ HẤP THỤ NƯỚC
Plastics - Determination of water absorption
1.1. Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định đặc tính hấp thụ hơi ẩm theo hướng “thấm qua chiều dày” của chất dẻo cứng phẳng hoặc cong. Tiêu chuẩn này cũng mô tả các quy trình xác định lượng nước được hấp thụ bởi mẫu chất dẻo có kích thước xác định, khi được ngâm trong nước hoặc khi tiếp xúc với không khí ẩm dưới các điều kiện được kiểm soát. Hệ số khuếch tán hơi ẩm “thấm qua chiều dày” có thể được xác định đối với vật liệu đơn pha bằng cách giả định hoạt động khuếch tán Fick có đặc tính hấp thụ hơi ẩm không đổi thấm qua chiều dày của mẫu thử. Loại này có hiệu lực đối với vật liệu đồng nhất và compozit nền polyme gia cường được thử nghiệm dưới nhiệt độ hóa thủy tinh của chúng. Tuy nhiên, một số nền hai pha như epoxy đóng rắn có thể đòi hỏi mô hình hấp thụ đa pha mà không bao gồm trong tiêu chuẩn này.
1.2. Một cách lý tưởng, việc so sánh tốt nhất đặc tính hấp thụ nước và/hoặc hệ số khuếch tán của vật liệu phải được tiến hành bằng cách chỉ sử dụng hàm lượng hơi ẩm cân bằng của chất dẻo được phơi nhiễm với các điều kiện đồng nhất. Việc so sánh vật liệu dựa trên các đặc tính tại trạng thái cân bằng hơi ẩm, không giả định kiểu khuếch tán Fick đơn pha và do vậy không bị hạn chế bởi kiểu khuếch tán này.
1.3. Ngoài ra, hấp thụ nước của mẫu thử chất dẻo có kích thước xác định ngâm hoặc đặt tại độ ẩm được kiểm soát nhưng cho giai đoạn thời gian bất kỳ có thể được sử dụng để so sánh các mẻ khác nhau của cùng vật liệu hoặc cho việc thử nghiệm kiểm soát chất lượng của vật liệu đã cho sẵn. Đối với loại so sánh này, điều quan trọng là tất cả các mẫu thử phải có kích thước đồng nhất và có cùng thuộc tính vật lý càng gần càng tốt, ví dụ độ trơn nhẵn bề mặt, ứng suất trong, v.v... Tuy nhiên, trạng thái cân bằng hơi ẩm không đạt được dưới điều kiện này. Vì vậy, kết quả từ loại thử nghiệm này không thể được sử dụng để so sánh đặc tính hấp thụ nước của các loại chất dẻo khác nhau. Để có các kết quả đáng tin cậy hơn, nên thực nghiệm đồng thời các phép thử.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7120:2007 (ISO 2417 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-5:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ hấp thụ nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-7:2009 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ hấp thụ nước bề mặt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11025:2015 (ISO 293:2004) về Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh
- 1Quyết định 3723/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7120:2007 (ISO 2417 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-5:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ hấp thụ nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-7:2009 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ hấp thụ nước bề mặt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9847:2013 (ISO 175:2010) về Chất dẻo - Xác định ảnh hưởng khi ngâm trong hóa chất lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11025:2015 (ISO 293:2004) về Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10521:2014 (ISO 62:2008) về Chất dẻo - Xác định độ hấp thụ nước
- Số hiệu: TCVN10521:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
