Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-2:2019 (hoàn toàn tương đương với ISO 7823-2:2003) về Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 2: Tấm đùn được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm tấm đùn phẳng được chế tạo từ homopolyme và copolyme poly(metyl metacrylat) (PMMA).
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kiểm định chất lượng các sản phẩm tấm đùn PMMA tại Việt Nam. Phạm vi áp dụng cụ thể của tiêu chuẩn bao gồm các tấm đùn phẳng, không biến đổi, có độ dày từ 1,5 mm đến 20 mm, có thể ở dạng không màu hoặc có màu, trong suốt, mờ hoặc đục.
Phạm vi áp dụng chi tiết của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn tập trung điều chỉnh các sản phẩm tấm đùn phẳng được sản xuất từ vật liệu PMMA nguyên sinh hoặc vật liệu tái chế được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.
- Không áp dụng cho các loại tấm PMMA được sửa đổi tác động hoặc các tấm được sản xuất bằng phương pháp đúc (được quy định riêng tại TCVN 12793-1).
- Quy định các đặc tính kỹ thuật cốt lõi bao gồm tính chất cơ học, tính chất nhiệt, tính chất quang học và độ bền thời tiết của sản phẩm tấm đùn.
Hệ thống tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng để thực hiện các phép thử và đánh giá đặc tính của tấm đùn PMMA, bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về xác định tính chất kéo (ISO 527-2), tính chất uốn (ISO 178), và nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng (ISO 75-2).
- Quy trình điều hòa mẫu thử và môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn được thực hiện nghiêm ngặt theo ISO 291 nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của kết quả đo lường.
- Các phương pháp xác định đặc tính vật lý khác như khối lượng riêng (ISO 1183-1), độ cứng (ISO 2039-2) và tốc độ truyền sáng cũng được viện dẫn chi tiết để làm căn cứ đối chiếu.
Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại sản phẩm
- Tiêu chuẩn làm rõ khái niệm về tấm đùn PMMA là sản phẩm được tạo hình liên tục thông qua quá trình đùn hạt nhựa nóng chảy qua khe khuôn định hình.
- Phân loại sản phẩm dựa trên mục đích sử dụng thông thường và các ứng dụng kỹ thuật đòi hỏi yêu cầu cao về độ bền thời tiết hoặc tính chất quang học đặc biệt.
- Định nghĩa rõ ràng các dạng khuyết tật ngoại quan như vết xước, bọt khí, tạp chất cơ học và độ lệch màu để làm cơ sở đánh giá chất lượng bề mặt sản phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật chung đối với tấm đùn PMMA
- Yêu cầu về ngoại quan và bề mặt: Tấm đùn phải có bề mặt nhẵn, phẳng, không được có các khuyết tật nghiêm trọng như vết rạn nứt, bọt khí lớn, hoặc tạp chất lẫn vào trong quá trình đùn gây ảnh hưởng đến khả năng truyền sáng và thẩm mỹ của sản phẩm.
- Yêu cầu về kích thước và dung sai: Tiêu chuẩn quy định chi tiết sai lệch cho phép về chiều rộng, chiều dài và độ dày của tấm. Dung sai độ dày đối với tấm đùn được kiểm soát chặt chẽ hơn so với tấm đúc do đặc thù của công nghệ đùn liên tục.
- Đặc tính cơ lý và hóa học: Sản phẩm phải đáp ứng các chỉ tiêu tối thiểu về độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt, môđun đàn hồi uốn và khả năng chịu va đập theo các phương pháp thử tiêu chuẩn được viện dẫn.
- Đặc tính quang học: Đối với các tấm đùn PMMA trong suốt không màu, độ truyền sáng phải đạt giá trị tối thiểu theo quy định (thường không thấp hơn 90% đối với bước sóng ánh sáng chuẩn) và độ đục phải nằm trong giới hạn cho phép.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-2:2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng chính thức trên toàn quốc, thay thế hoặc bổ sung cho các quy chuẩn kỹ thuật liên quan trước đó về vật liệu chất dẻo dạng tấm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7823-2:2003
CHẤT DẺO - TẤM POLY(METYL METACRYLAT) - KIỂU LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH - PHẦN 2: TẤM ĐÙN
Plastics - Poly(methyl methacrylate) sheets - Types, dimensions and characteristics - Part 2: Extruded sheets
Lời nói đầu
TCVN 12793-2:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 7823-2:2003.
TCVN 12793-2:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ TCVN 12793 (ISO 7823) Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12793-1:2019 (ISO 7823-1:2003) Phần 1: Tấm đúc
- TCVN 12793-2:2019 (ISO 7823-2:2003) Phần 2: Tấm đùn
- TCVN 12793-3:2019 (ISO 7823-3:2007) Phần 3: Tấm đúc liên tục.
CHẤT DẺO - TẤM POLY(METYL METACRYLAT) - KIỂU LOẠI, KÍCH THƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH - PHẦN 2: TẤM ĐÙN
Plastics - Poly(methyl methacrylate) sheets - Types, dimensions and characteristics - Part 2: Extruded sheets
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với tấm đùn poly(metyl metacrylat) (PMMA) phẳng từ các vật liệu không màu hoặc có màu, trong suốt, mờ hoặc đục như định nghĩa trong 3.1.
Dải độ dày của tấm được quy định trong tiêu chuẩn này từ 1,5 mm đến 20 mm.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012), Chất dẻo-Xác định tính chất kéo-Phần 1: Nguyên tắc chung
TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012), Chất dẻo -Xấc định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
TCVN 6039-2 (ISO 1183-2), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008), Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
TCVN 10521:2014 (ISO 62:2008), Chất dẻo - Xác định độ hấp thụ nước
TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994), Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
TCVN 11024 (ISO 4582), Chất dẻo - Xác định sự thay đổi màu sắc và biến tính chất sau khi phơi nhiễm với ánh sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự nhiên hoặc nguồn sáng phòng thí nghiệm
TCVN 11994-2:2017 (ISO 4892-2:2013), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
TCVN 11994-4:2017 (ISO 4892-4:2013), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở
ISO 75-1, Plastics - Determination of temperatu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12308:2018 (ISO 13955:1997) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Phép thử tách kết dính nội của tổ hợp polyetylen (PE) nung chảy bằng điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12421:2018 (ISO 6803:2017) về Ống mềm và cụm ống cao su hoặc chất dẻo - Thử nghiệm xung áp - Thủy lực không uốn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12305:2018 (ISO 8773:2006) về Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polypropylen
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12794:2019 (ISO 15015:2011) về Chất dẻo - Tấm đùn copolyme acrylonitril-styren biến tính chịu va đập (ABS, AEPDS và ASA) - Yêu cầu và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12796-1:2019 (ISO 19095-1:2015) về Chất dẻo - Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại - Phần 1: Hướng dẫn cách tiếp cận
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12796-2:2019 (ISO 19095-2:2015) về Chất dẻo - Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại - Phần 2: Mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12796-4:2019 (ISO 19095-4:2015) về Chất dẻo - Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại - Phần 4: Điều kiện môi trường để xác định độ bền
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-1:2013 (ISO 877-1:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-2:2013 (ISO 877-2:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 2: Sự phong hóa trực tiếp và phơi nhiễm sau kính cửa sổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-3:2013 (ISO 877-3:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 3: Sự phong hóa tăng cường bằng bức xạ mặt trời tập trung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10521:2014 (ISO 62:2008) về Chất dẻo - Xác định độ hấp thụ nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2015 (ISO 1183-1:2012) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11024:2015 (ISO 4582:2007) về Chất dẻo - Xác định sự thay đổi màu sắc và biến tính chất sau khi phơi nhiễm với ánh sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự nhiên hoặc nguồn sáng phòng thí nghiệm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-2:2017 (ISO 4892-2:2013) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-4:2017 (ISO 4892-4:2013) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12308:2018 (ISO 13955:1997) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Phép thử tách kết dính nội của tổ hợp polyetylen (PE) nung chảy bằng điện
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12421:2018 (ISO 6803:2017) về Ống mềm và cụm ống cao su hoặc chất dẻo - Thử nghiệm xung áp - Thủy lực không uốn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12305:2018 (ISO 8773:2006) về Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polypropylen
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-3:2019 (ISO 7823-3:2007) về Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 3: Tấm đúc liên tục
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12794:2019 (ISO 15015:2011) về Chất dẻo - Tấm đùn copolyme acrylonitril-styren biến tính chịu va đập (ABS, AEPDS và ASA) - Yêu cầu và phương pháp thử
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12796-1:2019 (ISO 19095-1:2015) về Chất dẻo - Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại - Phần 1: Hướng dẫn cách tiếp cận
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12796-2:2019 (ISO 19095-2:2015) về Chất dẻo - Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại - Phần 2: Mẫu thử
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12796-4:2019 (ISO 19095-4:2015) về Chất dẻo - Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại - Phần 4: Điều kiện môi trường để xác định độ bền
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12793-2:2019 (ISO 7823-2:2003) về Chất dẻo - Tấm poly(metyl metacrylat) - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 2: Tấm đùn
- Số hiệu: TCVN12793-2:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
